
29 câu hỏi
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Độ lớn hợp lực thỏa mãn: \[\left| {{F_1} - {F_1}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ban đầu vật đứng yên, hợp lực của chúng bằng 0.
\[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \]
Nếu ngừng tác dụng lực 20 N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là 20 N
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{P_x} = P.\sin \theta = 700.\sin {30^0} = 350\,N\]
Lời giải
Giản đồ vectơ như hình 2.49G.

Lời giải
Hai lực trên cùng một đường thẳng và ngược chiều nên hợp lực F có độ lớn:
F = 2 000 – 1 000 = 1 000 (N)
Và có chiều của lực lớn hơn, tức là cùng chiều với lực kéo của dù lên người đó (hướng lên).
Lời giải
Hợp lực ngược chiều với chiều chuyển động rơi nên gây ra gia tốc ngược chiều chuyển động khiến tốc độ rơi giảm dần, người đó rơi chậm lại.
Lời giải
Hợp lực là cạnh huyền của tam giác vuông trong giản đồ vectơ. Sử dụng công thức Pythagoras, ta tính được độ lớn của hợp lực:
\[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{{10}^2} + {{20}^2}} = 10\sqrt 5 \left( N \right)\]
Góc \[\theta \]giữa hợp lực và phương ngang được xác định bởi:
\[\tan \theta = \frac{{20}}{{10}} = 2 \Rightarrow \theta = {63,3^0}\]
Lời giải
Hình 2.51G.a biểu diễn các lực tác dụng lên viên đá

Lời giải
Hình 2.51G.b biểu diễn giản đồ vectơ lực. \[\overrightarrow F \] là hợp lực tác dụng lên viên đá.

Sử dụng định lí Pythagoras tính được độ lớn của hợp lực:
\[F = \sqrt {{P^2} + F_d^2} = \sqrt {{{15}^2} + {3^2}} = 15,3\left( N \right)\]
Góc θ của hợp lực so với phương ngang được xác định bởi:
\[\tan \theta = \frac{P}{{{F_d}}} = \frac{{15}}{3} = 5 \Rightarrow \theta = {78,4^0}\]
Lời giải
Vì tàu đang chuyển động với vận tốc không đổi nên nó đang ở trạng thái cân bằng.
Lời giải
Lực đẩy Archimedes của nước lên tàu cân bằng với trọng lực của tàu:
FA = P = 1 000 kN
Lời giải
Lực cản của nước cân bằng với lực đẩy của động cơ:
Fc = Fđ = 50 kN
Lời giải
Các lực tác dụng lên thiết bị như trong hình 2.53G.

Thành phần của hợp lực trên phương thẳng đứng:
\[{F_y} = P - {F_A} = 2,5 - 0,5 = 2,0\left( N \right)\]
Thành phần của hợp lực trên phương ngang:
Fx = Fđ = 1,5N
Độ lớn hợp lực tác dụng lên thiết bị:
\[F = \sqrt {F_x^2 + F_y^2} = \sqrt {{{1,5}^2} + {{2,0}^2}} = 2,5\left( N \right)\]
Lời giải
Độ lớn hợp lực khác 0 nên thiết bị không ở trạng thái cân bằng.
Ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy trên mỗi phương thẳng đứng và phương ngang, vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng.
Lời giải
Các thành phần của lực được xác định như hình 2.54G.

Lời giải:
Độ lớn của các thành phần:
\[{F_x} = F\cos \theta = 100.\cos 30^\circ = 50\sqrt 3 \left( N \right)\]
\[{F_y} = Fsin\theta = 100.sin30^\circ = 50\left( N \right)\]
Lời giải
\[F = \sqrt {F_x^2 + F_y^2} = \sqrt {{{\left( {50\sqrt 3 } \right)}^2} + {{50}^2}} = 100\,N\]
Lời giải
Các thành phần của lực được xác định như hình dưới.

Độ lớn của các thành phần:
\[{F_x} = F\cos \theta = 250.\cos 45^\circ = 125\sqrt 2 \left( N \right)\]
\[{F_y} = Fsin\theta = 250.sin45^\circ = 125\sqrt 2 \left( N \right)\]
Lời giải
Lời giải
Các lực tác dụng lên vận động viên gồm:
- Trọng lực P = 350 N.
- Phản lực của mặt đất: N = 329 N
- Lực ma sát: Fms = 60 N
Thành phần theo phương mặt dốc của trọng lực:

\[{P_x} = P.\sin \theta = 350.\sin 20^\circ = 119,7\left( N \right)\]
Lời giải
Theo phương mặt dốc có thành phần Px và lực ma sát tác dụng lên vận động viên.
Vì Px > Fms nên hợp lực theo phương mặt dốc có chiều hướng xuống dốc và có độ lớn:
\[{F_x} = {P_x} - {F_{ms}} = 119,7 - 60 = 59,7\left( N \right)\]
Hợp lực theo phương mặt dốc cùng chiều chuyển động nên tạo ra gia tốc hướng xuống dọc theo mặt dốc, vì thế người đó trượt xuống nhanh dần.
Lời giải
Phản lực của mặt đất theo phương vuông góc với mặt dốc nên không có tác dụng đối với chuyển động dọc theo mặt dốc của vận động viên.
Lời giải
Vận động viên không chuyển động theo phương vuông góc với mặt dốc nên các lực tác dụng lên người đó theo phương này là các lực cân bằng.
Ta có thể kiểm tra được:
\[{P_y} = P.\cos 20^\circ = 329\left( N \right) = N\]
Lời giải
Biểu diễn giản đồ vectơ như hình dưới.

Hệ thống sẽ cân bằng nếu vòng kim loại chịu tác dụng của các lực cân bằng trên mỗi phương, tức là: T3x = T1 và T3y = T2
Với góc nghiêng 530 được giữ lúc đầu thì:
\[{T_{3x}} = {T_3}.\cos 53^\circ = 5.\cos 53^\circ = 3\left( N \right) = {T_1}\]
\[{T_{3y}} = {T_3}.sin53^\circ = 5.sin53^\circ = 4\left( N \right) < {T_2}\]
Như vậy, khi vừa được thả ra thì vòng chịu tác dụng của hai lực cân bằng theo phương ngang, còn theo phương thẳng đứng thì hợp lực có chiều của lực T2 nên vòng sẽ chuyển động thẳng đứng xuống dưới.
Lời giải
Để hệ cân bằng khi thay T2 bằng P thì:
\[P = {T_{3y}} = {T_3}.sin53^\circ = 5.sin53^\circ = 4\left( N \right)\]
Lời giải
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















