Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
10 câu hỏi
Nguyên tố nào sau đây có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
A. Oxygen.
B. Silicon.
C. Aluminium.
D. Iron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố oxygen có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Kim loại nào có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
A. Silicon.
B. Aluminium.
C. Sodium.
D. Iron.
Đáp án đúng là: B
Kim loại aluminium có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Oxide nào sau đây có nhiều trong thành phần của cát trắng, thạch anh?
A. CaO.
B. Al2O3.
C. SiO2.
D. Fe3O4.
Đáp án đúng là: C
Oxide SiO2 có nhiều trong thành phần của cát trắng, thạch anh.
Trong thành phần đá vôi, đá phấn, đá cẩm thạch, dolomite đều có nhiều chất nào sau đây?
A. CaSiO3.
B. Al2O3.
C. SiO2.
D. CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Trong thành phần đá vôi, đá phấn, đá cẩm thạch, dolomite đều có nhiều CaCO3.
Nung nóng 12 g một mẫu quặng pyrite chứa 80% FeS2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) chỉ xảy ra phản ứng đốt cháy pyrite thành iron(lll) oxide (rắn) và sulfur dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 8,80 g.
B. 6,40 g.
C. 8,00 g.
D. 9,60 g.
Đáp án đúng là: A
Trong 12 g quặng pyrite: khối lượng FeS là
Khối lượng tạp chất là 12 – 9,6 = 2,4 g.
Số mol FeS2:
Số mol: 0,08 → 0,04
Chất rắn thu được gồm Fe2O3 và tạp chất, có khối lượng: 160.0,04 + 2,4 = 8,8 (g).
Cho 10 g hỗn hợp X gồm Al2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư, lượng HCl tối đa tham gia phản ứng là 0,3 mol. Hàm lượng SiO2 trong hỗn hợp X là
A. 60%.
B. 49%.
C. 51%.
D. 90%.
Đáp án đúng là: B
Gọi số mol Al2O3 là x (mol), chỉ có 1 phản ứng sau:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Số mol: x → 6x
Ta có: 6x = 0,3→ x = 0,05 (mol).
Al2O3 có khối lượng: 102 . 0,05 = 5,1 (g) → SiO2 có khối lượng là 10 – 5,1 = 4,9 g
→ Hàm lượng SiO2 trong hỗn hợp là: .
Theo em, những dãy núi có được tạo thành từ các loại đá có dễ tan trong nước không? Vì sao?
Những dãy núi được tạo thành từ các loại đá khó tan trong nước, bởi vì chúng đã tồn tại hàng triệu năm dù tiếp xúc thường xuyên với nước mưa và nước ngầm.
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2. Theo em, quặng pyrite có thể sử dụng để sản xuất những hoá chất nào?
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2, có thể sử dụng để sản xuất gang, thép và sulfuric acid.
Gọi số mol của ba muối CaCO3, MgCO3, MgSiO3 trong 100 g đá là x, y và z (mol).
Hàm lượng O trong 100 g đá là
Hàm lượng C trong 100 g đá là
Ta có các phương trình sau:
100x + 84y + 100z = 100 (1)
16. (3x + 3y + 3z) = 51,28 (2)
12. (x + y) = 10,256 (3)
Giải hệ phương trình, thu được: x = 0,4276; y = 0,4271; z = 0,2137.
Vậy x : y : z = 2 : 2 : 1.
Xét trung bình, 100 g chất ở vỏ Trái Đất có khối lượng Si là 28,2 (g).
Cứ 1 mol Si tạo 0,9 mol SiO2 → cứ 28 g Si tạo 0,9.60 = 54 (g) SiO2.
Vậy 28,2 g Si tạo
→ Hàm lượng SiO2 là 54,4%.






