Giải SBT KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 9: Đoạn mạch nối tiếp
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 9: Đoạn mạch nối tiếp

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 963 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện như hình bên. Nếu số chỉ của ampe kế A1 là 0,50 A thì số chỉ của ampe kế A2

Cho sơ đồ mạch điện như hình bên. Nếu số chỉ của ampe kế A1 là 0,50 A thì số chỉ của ampe kế A2 là  A. 0,25 A (ảnh 1)

A. 0,25 A.                      

B. 0,50 A.

C. 1,0 A.                        

D. 0,4 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai điện trở mắc nối tiếp thì I1 = I2.

Nếu số chỉ của ampe kế A1 là 0,50 A thì số chỉ của ampe kế A2 là 0,5 A.

2. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở 20 Ω và 30 Ωmắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là

A. 50 Ω.                                                                            

B. 10 Ω.

C. 12 Ω.                                                                            

D. 25 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:

R=R1+R2=20+30=50Ω

3. Tự luận
1 điểm

Mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào đoạn mạch có hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở được xác định bằng biểu thức.

A. UR1.                                                                              

B. U2R1+R2.

C. UR2                                                                               

D. UR1+R2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R=R1+R2

Cường độ dòng điện qua các điện trở là: I1=I2=I=UR=UR1+R2

4. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch điện gồm hai bóng đèn có cùng điện trở 100 Ω được mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi và bằng 40 V. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là

A. 0,1 A.                                                                 

B. 0,2 A.

C. 0,3 A.                                                                 

D. 0,4 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:

I1=I2=I=UR=UR1+R2=40100+100=0,2A

5. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình dưới đây:

Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình dưới đây:   Biết R1 = 20 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 50 Ω và UAB = 220 V. Hiệu điện thế giữa (ảnh 1)

Biết R1 = 20 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 50 Ω và UAB = 220 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2

A. 40 V.                                                                            

B. 80 V.

C. 100 V.                                                                

D. 2 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

I1=I2=I3=I=UR=UR1+R2+R3=22020+40+50=2AU2=I2R2=2.40=80V

6. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đ đoạn mạch điện nhưhình bên.

Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình bên.  Biết R1 = 4 Ω , R2 = 6Ω. Vôn kế nào có số chỉ lớn hơn? Vì sao? (ảnh 1)

Biết R1 = 4Ω , R2 = 6Ω.Vôn kế nào có số chỉ lớn hơn? Vì sao?

Xem đáp án

Điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 nên ta có cường độ dòng điện qua chúng là như nhau.

I1=I2⇒U1R1=U2R2⇒U2U1=R2R1=64=1,5⇒U2=1,5U1

Vậy vôn kế V2 có số chỉ lớn hơn.

7. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn có điện trở 60 Ω được mắc nối tiếp với một biến trở con chạy có trị số lớn nhất 90  Ω vào đoạn mạch điện có hiệu điện thế không đổi U = 12 V. Khi điều chỉnh con chạy của biến trở thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi Rb – min = 0 Ω thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị lớn nhất:

Imax=UR=1260=0,2A.

Khi Rb – max = 90 Ω thì cường độ dòng điện qua đèn có giá trị nhỏ nhất:

Imin=UR+Rb-max=1260+90=0,08A

8. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát khả năng dẫn điện của hai đoạn dây dẫn 1 và 2 bằng cách mắc chúng vào mạch điện (hình a), trong đó nguồn điện được sử dụng lần lượt gồm 1, 2 và 3 pin. Kết quả thí nghiệm được cho bởi đồ thị ở hình b. Từ thí nghiệm, đoạn dây dẫn nào dẫn điện tốt hơn? Vì sao?

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát khả năng dẫn điện của hai đoạn dây dẫn 1 và 2 bằng cách mắc chúng vào mạch điện (hình a) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đoạn dây 2 dẫn điện tốt hơn.

Trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của I theo U, ta vẽ một đường song song với trục tung I và cắt hai đồ thị lần lượt tại A và B. Ta thấy ứng với cùng một hiệu điện thế Uo, cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây 1 là I1 cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây 2 là I2 với I2 > I1 nghĩa là đoạn dây 2 dẫn điện tốt hơn.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát khả năng dẫn điện của hai đoạn dây dẫn 1 và 2 bằng cách mắc chúng vào mạch điện (hình a) (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch điện AB gồm điện trở R = 10 Ω mắc nối tiếp với biến trở Rb. Biết hiệu điện thế UAB = 12 V và biến trở Rb được điều chỉnh để cường độ dòng điện trong mạch AB là 0,5 A. Tính:

a) Trị số của biến trở.

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và biến trở Rb.

Xem đáp án

a) Trị số của biến trở: I=UR+Rb⇒0,5=1210+Rb⇒Rb=14Ω

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và biến trở Rb lần lượt là:

U1 = IR = 0,5.10 = 5 (V) và U2 = I.Rb = 0,5.14 = 7 (V)

10. Tự luận
1 điểm

Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một biến trở tay quay mắc nối tiếp với một bóng đèn. Phải xoay con chạy C theo chiều nào để đèn

Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một biến trở tay quay mắc nối tiếp với một bóng đèn. Phải xoay con chạy C theo chiều nào để (ảnh 1)

:

a) sáng mạnh hơn?

b) sáng mờ hơn?

Xem đáp án

a) Để đèn sáng hơn, ta phải tăng cường độ dòng điện qua đèn, tức là phải giảm điện trở của biến trở. Trường hợp này ta xoay con chạy C sang phải (theo chiều kim đồng hồ) để giảm độ dài của biến trở có dòng điện chạy qua, vì khi độ dài của biến trở giảm thì điện trở của nó giảm.

b) Xoay con chạy C sang trái (ngược chiều kim đồng hồ) làm tăng độ dài dòng điện qua biến trở thì đèn sáng mờ hơn.