Giải SBT KHTN 8 KNTT Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đáp án
Đề thi

Giải SBT KHTN 8 KNTT Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 885 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ampe kế đang để ở thang đo 1,5 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.1 là:

Ampe kế đang để ở thang đo 1,5 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.1 là: (ảnh 1)

A. 900 mA.                    

B. 0,9 A.                        

C. 0,45 A.                      

D. 45 mA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.1 là 0,45A.

2. Tự luận
1 điểm

Ampe kế đang để ở thang đo 0,3 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.2 là:

Ampe kế đang để ở thang đo 0,3 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.2 là: (ảnh 1)

A. 1,2 mA.

B. 120 mA.

C. 12 mA.

D. 1,2 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.2 là 120 mA.

3. Tự luận
1 điểm

Ampe kế đang để ở thang đo 0,6 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.3 là

Ampe kế đang để ở thang đo 0,6 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.3 là (ảnh 1)

A. 1,5 A.

B. 0,15 A.

C. 0,3 A.

D. 3,0 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.3 là 0,3 A.

4. Tự luận
1 điểm

Ampe kế đang để ở thang đo 0,003 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.4 là:

Ampe kế đang để ở thang đo 0,003 A. Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.4 là: (ảnh 1)

A. 0,0045 A.

B. 1,5 A.

C. 15 mA.

D. 1,5 mA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cường độ dòng điện đo được trong ampe kế ở hình 25.4 là 1,5 mA.

5. Tự luận
1 điểm

Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là:

A. 32 A.

B. 0,32 A.

C. 1,6 A.

D. 3,2 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Một khoảng có giá trị 525=0,2A

Kim chỉ thị ở khoảng thứ 16 thì cường độ dòng điện là 16 . 0,2 = 3,2 A.

6. Tự luận
1 điểm

Để đo cường độ dòng điện qua điốt phát quang Đ trong hình 25.5, có thể mắc ampe kế vào những vịt rí nào? Vẽ sơ đồ mạch điện tương ứng với mỗi trường hợp.

Để đo cường độ dòng điện qua điốt phát quang Đ trong hình 25.5, có thể mắc ampe (ảnh 1)

Xem đáp án

Có thể mắc ở 4 vị trí (1), (2), (3), (4) như hình 25.1G

Để đo cường độ dòng điện qua điốt phát quang Đ trong hình 25.5, có thể mắc ampe (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Ghép một đoạn câu ở cột trái với một đoạn câu ở cột phải để thành một câu có nội dung đúng:

1. Hai cực của nguồn điện

a) là giá trị của hiệu điện thế định mức để nó hoạt động bình thường.

2. Số vôn ghi trên dụng cụ điện

b) là giá trị hiệu điện thế nhỏ nhất mà nó có thể cung cấp.

3. Số vôn ghi trên nguồn điện

c) chỉ xuất hiện khi đèn có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của nó.

4. Dòng điện chạy qua bóng đèn

d) là hai vật dẫn được nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế.

 

e) là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.

Xem đáp án

1 - d, 2 – a, 3 – e, 4 – c.

8. Tự luận
1 điểm

Chọn cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở trong các phương án sau:

A. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.

B. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.

C. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.

D. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở là mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.

9. Tự luận
1 điểm

Trên một bóng đèn có ghi 6 V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 2 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi hiệu điện thế U2 = 5 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

a) Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích vì sao có thể so sánh kết quả như vậy.

b) Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu thì bóng đèn sáng bình thường?

Xem đáp án

a) I1 < I2. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bòng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng.

b) U = 6 V thì bóng đèn sáng bình thường.

10. Tự luận
1 điểm

Hình 25.8 là sơ đồ cấu tạo của một ampe kế dựa trên nguyên tắc dãn nở vì nhiệt, trong đó dây kim loại HD (có thể dãn nở khi nóng lên), được cố định vào hai chiếc đinh. R là một ròng rọc cố định gắn với kim chỉ của ampe kế. Em hãy mô tả nguyên tắc hoạt động của ampe kế này.

Hình 25.8 là sơ đồ cấu tạo của một ampe kế dựa trên nguyên tắc dãn nở vì nhiệt, trong đó (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi đoạn kim loại HD nóng lên, nở ra, lò xo sẽ kéo quay kim làm kim lệch sang bên phải, dòng điện càng mạnh, sợi dây càng nóng, kim lệch càng nhiều.