Giải SBT KHTN 8 KNTT Bài 13. Khối lượng riêng có đáp án
Đề thi

Giải SBT KHTN 8 KNTT Bài 13. Khối lượng riêng có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 884 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đổi các giá trị của khối lượng riêng dưới đây ra đơn vị g/cm3.

a) 11 300 kg/m3.            

b) 2 600 kg/m3.             

c) 1 200 kg/m3.              

d) 800 kg/m3.

Xem đáp án

a) 11 300 kg/m3 = 11,3 g/cm3.                       

b) 2 600 kg/m3 = 2,6 g/cm3.                    

c) 1 200 kg/m3 = 1,2 g/cm3.                     

d) 800 kg/m3 = 0,8 g/cm3.

2. Tự luận
1 điểm

Đổi các giá trị khối lượng riêng dưới đây ra đơn vị kg/m3.

a) 13,6 g/cm3.

b) 1,0 g/cm3.                     

c) 0,79 g/cm3.                   

d) 0,5 g/cm3.

Xem đáp án

a) 13,6 g/cm3 = 13 600 kg/m3.                          

b) 1,0 g/cm3 = 1 000 kg/m3.                             

c) 0,79 g/cm3 = 790 kg/m3.                              

d) 0,5 g/cm3 = 500 kg/m3.

3. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.

Vật liệu

Khối lượng riêng (g/cm3)

Nylon

1,2

Đá hoa cương

2,6

Gỗ tốt

0,8

Đồng

8,9

Chì

11,3

Vàng

19,3

Bạc

10,5

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:

a) Sắp xếp lại các vật liệu trên theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lớn.

b) Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.

Xem đáp án

a) Gỗ tốt; nylon; đá hoa cương; đồng; bạc; chì; vàng.

b) mđồng = Dđồng . Vđồng = 8 900 . 2 =  17 800 kg;

mchì = Dchì . Vchì = 11 300 . 2 =  22 600 kg.

4. Tự luận
1 điểm

Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là

A. 0,8 g/cm3.                 

B. 0,48 g/cm3.               

C. 0,6 g/cm3.                  

D. 2,88 g/cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của khối hình hộp chữ nhật là V = 3 . 4 . 5 = 60 cm3

Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là D=mV=4860=0,8g/cm3

5. Tự luận
1 điểm

Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của khối đá là

A. 5 160 kg.                  

B. 1 290 kg.                  

C. 1 938 kg.                  

D. 0,1938 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng của khối đá là m = D . V = 2 580 . 0,5 = 1290 kg.

6. Tự luận
1 điểm

Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm3, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3. Tính khối lượng của dầm sắt này.

Xem đáp án

Khối lượng của dầm sắt là m=D×V=7,8×60×1000=468000g=468kg

7. Tự luận
1 điểm

Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể chứa đầy nước.

Xem đáp án

Thể tích của bể nước là V=80×20×25=40 000 cm3

Khối lượng nước trong bể là m=D×V=1×40000=40000g=40 kg.

8. Tự luận
1 điểm

Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là 5,6 g/cm3. Tính thể tích của đồng xu.

Xem đáp án

Thể tích của đồng xu là V=mD=0,95,6≈0,16 cm3.

9. Tự luận
1 điểm

Một vỏ chai có khối lượng riêng 100 g, có thể chứa được 500 cm3 chất lỏng khi đầy. Chai chứa đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m3.

a) Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.

b) Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.

Xem đáp án

Đổi 100 g = 0,1 kg

a) Khối lượng của dầu ăn: m=D×V=880×500106=0,44  kg.

b) Khối lượng tổng cộng: m = 0,1 + 0,44 = 0,54 kg.

10. Tự luận
1 điểm

Một người thợ xây cần 25 tấn cát trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m3 cát. Biết khối lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này cần bao nhiêu bao cát như trên.

Xem đáp án

Số bao cát cần dùng: n=mD×V0=250002500×0,5=20 bao.