2048.vn

Giải SBT KHTN 7 CD Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
Đề thi

Giải SBT KHTN 7 CD Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 76 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết:

Đáp án đúng:

A. số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron của nguyên tố đó.

B. số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

D. số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Ghép mỗi nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được phát biểu đúng.

Ghép mỗi nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được phát biểu đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Điền các thông tin còn thiếu vào các ô trống trong bảng dưới đây:

Số thứ tự ô nguyên tố

Tên nguyên tố

Kí hiệu hóa học

Số proton

Số electron

Chu kì

Nhóm

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

VIIA

 

 

 

 

 

3

IIA

 

Phosphorus

P

 

 

 

 

 

Silicon

Si

 

 

 

 

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây là đúng?

a) Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng số proton của nguyên tử đó.

b) Tất cả nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA đều có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

c) Tất cả nguyên tử của các nguyên tố ở chu kì II đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

d) Trong nguyên tử, các electron được xếp theo từng lớp. Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp electron có một số electron nhất định.

e) Số thứ tự của nhóm bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm đó.

g) Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì đó.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho biết các nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tố M có vị trí trong bảng tuần hoàn như sau:

Đáp án đúng:

A. ô số 9, chu kì 3, nhóm IA.

B. ô số 10, chu kì 2, nhóm IA.

C. ô số 12, chu kì 3, nhóm IA.

D. ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +17. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

Đáp án đúng:

A. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, 7 electron.

B. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, 17 electron.

C. Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là kim loại; có 17 proton, 17 electron.

D. Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, 7 electron.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Quan sát mô hình cấu tạo của bốn nguyên tử thuộc bốn nguyên tố có kí hiệu lần lượt là A1, A2, A3, A4 dưới đây:

Quan sát mô hình cấu tạo của bốn nguyên tử thuộc bốn nguyên tố có kí hiệu lần lượt (ảnh 1)

Điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau đây:

Nguyên tử nguyên tố

A1

A2

A3

A4

Số lớp electron

 

 

 

 

Số electron lớp ngoài cùng

 

 

 

 

Số hiệu nguyên tử

 

 

 

 

Số proton

 

 

 

 

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cho biết:

a) Một số thông tin (ô nguyên tố, chu kì, nhóm; là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm) của những nguyên tố có số thứ tự lần lượt là 6, 9 và 19.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

b) Vì sao các nguyên tố Li, Na và K được xếp vào cùng một cột/ nhóm? Giải thích tương tự với các nguyên tố O, S và Se.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

c) Vì sao các nguyên tố B, C, N, O và F được xếp vào cùng một hàng/ chu kì? Giải thích tương tự với các nguyên tố Na, Mg và Al.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

d) Vì sao các nguyên tố He, Ne và Ar được xếp vào cùng một cột/ nhóm?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Hãy dự đoán vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên của nguyên tố đó. X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Em hãy nêu những hiểu biết khác của mình về nguyên tố X.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phosphorus là một trong những thành phần hóa học cấu tạo nên tế bào, được tìm thấy trong chất di truyền, màng tế bào,… có vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của tế bào như di truyền, hấp thu dinh dưỡng, … Cùng với calcium, phosphorus có vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc xương.

a) Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy trình bày các đặc điểm của nguyên tố phosphorus (ô nguyên tố, chu kì, nhóm, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử, số proton, điện tích hạt nhân).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Đọc thông tin ở trên và giải thích vì sao người ta nói “phosphorus là nguyên tố thiết yếu cho cơ thể sống”.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố silicon nằm ở ô thứ 14 trong bảng tuần hoàn. Trong lớp vỏ Trái Đất, silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxygen, chiếm khoảng 29,5 khối lượng. Trong tự nhiên không có silicon ở trạng thái tự do mà chỉ gặp ở dạng hợp chất như silicon dioxide trong cát hay các muối silicate trong các khoáng vật như cao lanh, thạch anh, đá sa thạch,… Silicon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử để chế tạo các tế bào quang điện, bộ khuếch đại, bộ chỉnh lưu, pin mặt trời, … Silicon dioxide và các muối silicate được sử dụng rộng rãi trong các vật liệu xây dựng như: đất sét, bê tông, cát và xi măng. Nguyên tố này đóng vai trò quan trọng để tạo ra nơ – ron và mô cơ thể, cũng như tham gia vào quá trình tổng hợp vitamin B1 và thamine ở người.

a) Hãy cho biết các thông tin về nguyên tố silicon trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b) Đọc thông tin ở trên, cho biết vai trò và ứng dụng cơ bản của nguyên tố silicon trong thực tiễn.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Em hãy lựa chọn hai nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn, tìm hiểu và cho biết các thông tin cơ bản sau:

a) Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử; nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Hãy nêu ứng dụng của từng nguyên tố đó (ít nhất hai ứng dụng).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) Lịch sử phát hiện ra hai nguyên tố đó.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack