Giải SBT KHTN 7 Bài 5. Phân tử - đơn chất – hợp chất có đáp án
16 câu hỏi
Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
Nước là một hợp chất.
Đèn neon chứa
Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
Một bình khí oxygen chứa
Một bình khí oxygen chứa các phân tử O2.
Lõi dây điện bằng đồng chứa
Lõi dây điện bằng đồng chứa rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn 1 nguyên tử, các vòng tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của nguyên tố hóa học khác nhau.

Hộp nào chứa:
a) Các phân tử của một đơn chất?
b) Các phân tử của một hợp chất?
c) Các nguyên tử của một đơn chất?
Có hộp nào chứa hỗn hợp không? Hãy giải thích.
Hộp B chứa các phân tử của một đơn chất.
Hộp C chứa các phân tử của một hợp chất.
Hộp A chứa các nguyên tử của một đơn chất.
Không có hộp nào chứa hỗn hợp, vì các hộp chỉ chứa một chất.
Trong các chất hóa học: Li, N2, CO, Cl2, S8, NaCl, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Các đơn chất là: Li, N2, Cl2, S8.
Các hợp chất là: CO, NaCl.
Các hợp chất sau đây được tạo thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
a) CuO.
b) CaCO3.
c) HNO3.
d) NaOH.
e) CH3OH.
a) CuO được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học là Cu và O.
b) CaCO3 được tạo thành từ ba nguyên tố hóa học là Ca, C và O.
c) HNO3 được tạo thành từ ba nguyên tố hóa học là H, N và O.
d) CH3OH được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và O.
Có bao nhiêu nguyên tử trong mỗi phân tử các chất sau:
a) CuO.
b) CO2.
c) O3.
d) CH4.
e) SO2.
g) C2H4.
a) Trong phân tử CuO có 2 nguyên tử (1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O);
b) Trong phân tử CO2 có 3 nguyên tử (1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O);
c) Trong phân tử O3 có 3 nguyên tử O.
d) Trong phân tử CH4 có 5 nguyên tử (1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H);
e) Trong nguyên tử SO2 có 3 nguyên tử (1 nguyên tử S và 2 nguyên tử O);
g) Trong nguyên tử C2H4 có 6 nguyên tử (2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H).
Trong các hình vẽ dưới đây, mỗi hình vuông biểu diễn một chiếc hộp chứa; mỗi vòng tròn biểu diễn một nguyên tử; các vòng tròn màu đen, xanh lam nhạt và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.

Hãy ghép mỗi hình trên với một mô tả dưới đây cho phù hợp. Mỗi hình chỉ được sử dụng 1 lần.
(1) Đơn chất tinh khiết – chỉ chứa 1 loại nguyên tử.
(2) Hỗn hợp 2 đơn chất – có hai loại nguyên tử không liên kết với nhau.
(3) Hợp chất tinh khiết – chỉ chứa một loại phân tử.
(4) Hỗn hợp 2 hợp chất – có hai loại phân tử trong hộp.
(5) Hỗn hợp gồm 1 đơn chất và 1 hợp chất.
(1) – C; (2) – E; (3) – A; (4) – B; (5) – D.
Trong các hình vẽ dưới đây, các vòng tròn có kích thước khác nhau biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau. Hình vẽ nào biểu diễn khí hydrogen chloride?

Chọn Hình C. Giải thích:
+ Các hình A, D biểu diễn đơn chất.
+ Hình B biểu diễn hai đơn chất.
Như vậy chỉ có hình C biểu diễn hợp chất khí hydrogen chloride.
Đánh dấu (x) vào ô thích hợp để hoàn thiện bảng sau về sự phân loại một số chất.


Cho các cụm từ sau: nguyên tử, đơn chất, không thể, hóa học, hợp chất, vật lí, nguyên tố hóa học.
Chọn một trong các cụm từ cho ở trên điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thiện các câu sau (chú ý: một từ có thể sử dụng nhiều lần hoặc không sử dụng).
a) Đơn chất là chất chỉ chứa một loại ..?..
b) Một đơn chất ..?.. bị phân chia thành các đơn chất khác nữa.
c) Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều ..?.. khác nhau. Các nguyên tử trong hợp chất liên kết ..?.. với nhau.
d) Không thể phân tách hợp chất thành các đơn chất tạo nên chúng, hoặc phân tách thành các hợp chất khác bằng phương pháp ..?.. Tính chất của các hợp chất thường khác tính chất của các đơn chất tạo nên chúng.
a) Đơn chất là chất chỉ chứa một loại nguyên tử.
b) Một đơn chất không thể bị phân chia thành các đơn chất khác nữa.
c) Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau. Các nguyên tử trong hợp chất liên kết hóa học với nhau.
d) Không thể phân tách hợp chất thành các đơn chất tạo nên chúng, hoặc phân tách thành các hợp chất khác bằng phương pháp vật lí. Tính chất của các hợp chất thường khác tính chất của các đơn chất tạo nên chúng.
Trong phân tử nước, cứ 16,0 g oxygen có tương ứng 2,0 g hydrogen. Một giọt nước chứa 0,1 g hydrogen thì khối lượng của oxygen trong giọt nước đó là
Cứ 2,0 g hydrogen tương ứng với 16 gam oxygen.
Vậy cứ 0,1 gam hydrogen tương ứng với 0,1.162=0,8gam oxygen.
Hình 5.4 mô tả một phân tử chứa carbon, hydrogen và oxygen.

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong một phân tử chất này lần lượt là
Trong phân tử chất này có 2 nguyên tử C; 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Cho ba nguyên tố hóa học là carbon (C), hydrogen (H) và oxygen (O). Sự kết hợp giữa hai trong số ba nguyên tố, hoặc giữa ba nguyên tố hóa học này với nhau tạo ra rất nhiều hợp chất. Hãy tính khối lượng phân tử và phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau:
a) CO2 (khí carbon dioxide, là khí cần thiết cho quá trình quang hợp).
b) CH4 (methane, là thành phần chính của khí thiên nhiên).
c) C12H22O11 (đường ăn).
(Biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12; H = 1; O = 16).
a) Khối lượng phân tử CO2 là: 12 + 2.16 = 44 (amu).
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố:%C=1244.100%=27,27%;%O=100%−27,27%=72,73%.
b) Khối lượng phân tử CH4 là: 12 + 1.4 = 16 (amu)
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố:
%C=1216.100%=75%;%H=100%−75%=25%.
c) Khối lượng phân tử C12H22O11 là: 12.12 + 22.1 + 16.11 = 342 (amu).
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố:%C=12.12342.100%=42,1%;%H=22342.100%=6,4%%O=100%−42,1%−6,4%=51,5%.
Hãy tìm hiểu và cho biết vì sao buckminsterfullerene và carbon nanotube (Hình 5.5) đều là đơn chất carbon?

Vì buckminsterfullerene và carbon nanotube chỉ chứa một loại nguyên tử carbon, nên chúng cũng là đơn chất carbon.
