Giải SBT KHTN 7 Bài 10. Đồ thị quãng đường – thời gian có đáp án
Đề thi

Giải SBT KHTN 7 Bài 10. Đồ thị quãng đường – thời gian có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 775 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.

Thời gian (h)

1

2

3

4

Quãng đường (km)

60

120

180

240

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: D

Đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng nằm nghiêng.

2. Tự luận
1 điểm

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Dựa vào hình vẽ, hãy kiểm tra các thông tin sau đây là đúng hay sai.

Media VietJack

Tốc độ của vật là 2 m/s.

Xem đáp án

Trả lời

Đúng, vì \(v = \frac{s}{t} = \frac{4}{2} = \frac{8}{4} = \frac{{12}}{6} = 2m/s\).

3. Tự luận
1 điểm

Sau 2s, vật đi được 4 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đúng, vì tại t = 2 s, s = 4 m.

4. Tự luận
1 điểm

Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sai, vì tại t = 4 s thì s = 8 m và tại t = 6 s thì s = 12 m nên quãng đường đi đường từ giây thứ 4 đến giây thứ 6 là 12 – 8 = 4 m.

5. Tự luận
1 điểm

Thời gian để vật đi được 8 m là 4 s.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đúng, vì tại t = 4 s ta được s = 8 m.

6. Tự luận
1 điểm

Lúc 1 h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h, đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3 h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài ta có:

- Thời gian đoàn tàu đi từ ga A tới ga B là t = 1 h với v = 60 km/h.

\( \Rightarrow \)Quãng đường đoàn tàu đi được là 60 km.

- Lúc 2 h 15 min, đoàn tàu vẫn ở vị trí s = 60 km.

- Tàu chạy với tốc độ cũ tức là v = 60 km/h, thời gian tàu đi từ ga B tới ga C là 1 h và quãng đường đi được cũng là 60 km.

Vậy sau 2 h đi, tàu đi được quãng đường 120 km.

Từ đây, ta so sánh với các đồ thị ở các phương án A, B, C, D. Ta thấy, đồ thị ở phương án B khớp với thông tin đề bài cho.

7. Tự luận
1 điểm

Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?

Media VietJack

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: C

A. Đúng, vì tại t = 0 h cả 2 đồ thị đều ở s = 0 m.

B. Đúng, vì đường OM ở phía trên ON nên khi xét cùng với một quãng đường đi được thì bạn Minh đi với thời gian ngắn hơn bạn Nam.

C. Sai, vì nhìn trên đồ thị ta thấy, tại M và N đều có giá trị s như nhau.

D. Đúng, vì từ hai điểm M và N kẻ vuông góc xuống trục thời gian ta được tM nhỏ hơn tN.

8. Tự luận
1 điểm

Đồ thị quãng đường – thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3 cho thấy

Media VietJack

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: B

Tại t = 0 (h) vật 2 xuất phát tại s = 0 (m)

Tại t = 0 (h) vật 3 xuất phát tại s = s0 (m)

Vật 1 xuất phát tại s = 0 (m), sau vật 2 và 3 khoảng thời gian t

Mà cả 3 vật cùng gặp nhau tại 1 vị trí ở cùng một thời điểm.

Từ đây, ta thấy:

+ Vật 2 và vật 1 đi cùng một quãng đường nhưng thời gian đi của vật 1 ngắn hơn vật 2 \( \Rightarrow \) v1 > v2.

+ Vật 2 và vật 3 cùng thời gian đi nhưng quãng đường vật 3 ngắn hơn quãng đường vật 2  \( \Rightarrow \)v2 > v3.

Vậy vật 1 đi nhanh nhất, vật 3 đi chậm nhất (v1 > v2 > v3).

9. Tự luận
1 điểm

Hình 10.4 là đồ thị quãng đường – thời gian của một chuyển động. Hãy dựa vào đồ thị, viết một đề bài tập có 3 câu hỏi rồi giải.Media VietJack

Xem đáp án

Trả lời

Đề bài: Bạn Lan là sinh viên trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN, cuối tuần được nghỉ học nên bạn đạp xe từ trường về nhà ở Thanh Oai. Bạn xuất phát lúc 8 h sáng đi với tốc độ 15 km/h, trên đường về bạn Lan dừng xe vào nhà sách để mua tài liệu lúc đó là 9 h. Sau 30 phút, bạn Lan mua đồ xong, tiếp tục đi về nhà với tốc độ 10 km/h và đến nhà là 10 h 30 phút. Hỏi:

a) Quãng đường từ trường tới nhà sách là bao nhiêu?

b) Quãng đường từ nhà sách tới nhà bạn Lan là bao nhiêu?

c) Tốc độ của bạn Lan trên cả quãng đường đi từ trường về nhà?

Tóm tắt:

Từ 8 h đến 9 h: t1 = 1 h đi với v1 = 15 km/h.

Từ 9 h 30 đến 10 h 30: t2 = 1 h đi với v2 = 10 km/h.

Hỏi: s1 = ? s2 = ? v = ?

Giải:

a) Quãng đường Lan đi từ trường tới nhà sách là

s1 = v1.t1 = 15.1 = 15 km.

b) Quãng đường từ nhà sách tới nhà Lan là

s2 = v2.t2 = 10.1 = 10 km.

c) Quãng đường từ trường tới nhà Lan là 15 + 10 = 25 km.

Thời gian Lan đi từ trường tới nhà là 1 + 1 = 2 h.

Tốc độ của bạn Lan trên cả quãng đường đi từ trường về nhà là

\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{25}}{2} = 12,5\) km/h.

10. Tự luận
1 điểm

Hình 10.5 là đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mô tô. Biết mô tô chuyển động nhanh hơn xe đạp.

Media VietJack

Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?

Xem đáp án

Trả lời

Tóm tắt:

Quan sát đồ thị quãng đường – thời gian của hai xe.

vmô tô > vxe đạp.

Hỏi:

a) Đường nào biểu diễn cho xe đạp?

b) vmô tô = ? vxe đạp = ?

c) t = ? hai xe gặp nhau.

Giải:

Đường số (2) biểu diễn chuyển động của xe đạp, vì tại t = 0 vật (2) ở s = 40 (km), vật (1) ở s = 0 (km) và hai xe gặp nhau tại cùng một thời điểm. Vậy trong cùng một khoảng thời gian xe (1) đi được quãng đường dài hơn xe (2) \( \Rightarrow \) xe (1) có tốc độ lớn hơn xe (2).

11. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ của mỗi chuyển động.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Xe (1) trong 1 giờ đi được 60 km. Vậy tốc độ của xe (1) là

\({v_1} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{60}}{1} = 60\)km/h.

Xe (2) trong 1 giờ đi được 60 – 40 = 20 km. Vậy tốc độ của xe (2) là

\({v_2} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{20}}{1} = 20\)km/h.

12. Tự luận
1 điểm

Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ đồ thị ta thấy, sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát thì hai xe gặp nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

- Tổng quãng đường người đi xe đạp đi được là

s = 8 + 12 = 20 (km)

- Tổng thời gian người đó đi là

\(t = \frac{2}{3} + \frac{2}{3} + \frac{4}{3} = \frac{8}{3}\,(h)\)

- Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường là

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{{\frac{8}{3}}} = 7,5\) (km/h)

14. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h.

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.

Xem đáp án

Trả lời

Tóm tắt:

s1 = 8 km , v1 = 12 km/h

tnghỉ = t2 = 40 min = \(\frac{2}{3}\,(h)\)

s3 = 12 km , v3 = 9 km/h

Hỏi:

a) Vẽ s – t.

b) v = ? trên cả quãng đường.

Giải:

Thời gian người đạp xe đi quãng đường 8 km với tốc độ 12 km/h là

\({t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\,\,(h)\)

Thời gian người đạp xe đi quãng đường 12 km với tốc độ 9 km/h là

\({t_3} = \frac{{{s_3}}}{{{v_3}}} = \frac{{12}}{9} = \frac{4}{3}\,\,(h)\)

Media VietJack

Đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp

15. Tự luận
1 điểm

Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa thời gian đầu t1, mô tô chuyển động với tốc độ v1 = 40 km/h; trong thời gian còn lại t2, mô tô chuyển động với tốc độ v2 = 60 km/h.

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của mô tô.

Xem đáp án

Trả lời

Tóm tắt:

s (km)

\({t_1} = \frac{t}{2}\), v1 = 40 km/h

\({t_2} = \frac{t}{2}\), v2 = 60 km/h

Hỏi:

a) Vẽ đồ thị s – t.

b) v = ? trên cả quãng đường.

c) So sánh v, v1, v2­; công thức liên hệ v, v1, v2­.

Giải:

Theo đề bài ta có, trên hai đoạn đường mô tô đi với tốc độ khác nhau và v2 = 1,5v1 nhưng cùng thời gian đi. Mặt khác, quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ. Do đó, ta có s2 = 1,5s1.

Từ đây, ta vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian của mô tô có dạng như sau:

Media VietJack

16. Tự luận
1 điểm

Xác định tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

- Gọi thời gian xe đi cả quãng đường s (km) là t (h)

- Quãng đường xe đi được trong nửa thời gian đầu với tốc độ v1 = 40 km/h là

\({s_1} = {v_1}.{t_1} = 40.\frac{t}{2} = 20t\,(km)\)

- Quãng đường xe đi được trong nửa thời gian còn lại với tốc độ v2 = 60 km/h là

\({s_2} = {v_2}.{t_2} = 60.\frac{t}{2} = 30t\,(km)\)

- Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{t} = \frac{{20t + 30t}}{t} = 50\) (km/h)

17. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh các giá trị v, v1, v2­ và tìm biểu thức tổng quát về mối liên hệ giữa v, v1, v2­.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta thấy v2 > v > v1

Biểu thức tổng quát về mối liên hệ giữa v, v1, v2­ là

Khi xe mô tô chuyển động thẳng tăng tốc độ bằng nhau trong các khoảng thời gian như nhau, ta được: \(v = \frac{{{v_1} + {v_2}}}{2}\)

18. Tự luận
1 điểm

Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa quãng đường đầu s1, mô tô chuyển động với tốc độ v1 = 60 km/h, nửa quãng đường còn lại s, mô tô chuyển động với tốc độ v2 = 40 km/h.

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của mô tô.

Xem đáp án

Trả lời

Tóm tắt:

s (km)

\({s_1} = \frac{s}{2}\), v1 = 60 km/h

\({s_2} = \frac{s}{2}\), v2 = 40 km/h

Hỏi:

a) Vẽ s – t.

b) v = ? trên cả quãng đường.

c) So sánh v, v1, v2­; công thức liên hệ v, v1, v2­.

Giải:

Theo đề bài ta có, trên hai đoạn đường bằng nhau, xe đi với tốc độ khác nhau và v1 = 1,5v2. Mặt khác, thời gian tỉ lệ nghịch với tốc độ. Do đó, ta có t2 = 1,5t1.

Từ đây, ta có đồ thị quãng đường – thời gian của mô tô có dạng như sau:

Media VietJack

19. Tự luận
1 điểm

Xác định tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài ra ta có: \({s_1} = {s_2} = \frac{s}{2}\) (km)

- Thời gian xe mô tô đi quãng đường s1 với tốc độ v1

\({t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{2.60}} = \frac{s}{{120}}\,(h)\)

- Thời gian xe mô tô đi quãng đường s2 với tốc độ v2

\({t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{2.40}} = \frac{s}{{80}}\,(h)\)

- Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là

\(v = \frac{s}{t} = \frac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{\frac{s}{{120}} + \frac{s}{{80}}}} = 48\) km/h

20. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh các giá trị v, v1, v2 và tìm biểu thức tổng quát về mối liên hệ giữa v, v1, v2­.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta thấy v1 > v > v2

Biểu thức tổng quát về mối liên hệ giữa v, v1, v2­ là

\[\frac{1}{v} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right)\]