Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 19: Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim
10 câu hỏi
Do có tính hấp phụ nên carbon vô định hình được dùng làm?
A. điện cực, chất khử.
B. mặt nạ hơi phòng độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
Đáp án đúng là: B
Do có tính hấp phụ nên carbon vô định hình được dùng làm mặt nạ hơi phòng độc.
Dãy phi kim nào sau đây tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid
A. S, C, P.
B. S, Cl2, P.
C. Si, P, Br2.
D. C, Cl2, Br2.
Đáp án đúng là: A
Dãy phi kim S, C, P tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid.
S+O2→t°SO2C+O2→t°CO24P+5O2→t°2P2O5
Dựa vào tính chất nào sau đây để phân biệt kim loại và phi kim?
A. Màu sắc.
B. Trạng thái.
C. Kích thước.
D. Nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Để phân biệt kim loại và phi kim dựa vào nhiệt độ nóng chảy.
Dựa vào các phát biểu sau đây, hãy xác định các nguyên tố là kim loại hay phi kim bằng cách đánh dấu ✔ vào ô trống, sau đó viết tên nguyên tố vào bảng theo mẫu sau:
Phát biểu | Xác định | Tên nguyên tố | |
Kim loại | Phi kim | ||
a) Nguyên tố tạo nên vật liệu được sử dụng phổ biến sản xuất dây điện. | ? | ? | ? |
b) Nguyên tố tạo nên vật liệu có khối lượng riêng lớn, được sử dụng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường… | ? | ? | ? |
c) Nguyên tố có trong thành phần xà phòng, trong hợp chất của nước muối sinh lý và có thể tạo ion dương trong dung dịch. | ? | ? | ? |
d) Nguyên tố này được sử dụng làm diêm tiêu, khi cháy trong khí oxygen tạo ra khí có mùi hắc và khí này tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ. | ? | ? | ? |
Phát biểu | Xác định | Tên nguyên tố | |
Kim loại | Phi kim | ||
a) Nguyên tố tạo nên vật liệu được sử dụng phổ biến sản xuất dây điện. |
|
| Đồng (copper, Cu) |
b) Nguyên tố tạo nên vật liệu có khối lượng riêng lớn, được sử dụng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường… |
|
| Sắt (iron, Fe) |
c) Nguyên tố có trong thành phần xà phòng, trong hợp chất của nước muối sinh lý và có thể tạo ion dương trong dung dịch. |
|
| Sodium (natri, Na) |
d) Nguyên tố này được sử dụng làm diêm tiêu, khi cháy trong khí oxygen tạo ra khí có mùi hắc và khí này tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ. |
|
| Sulfur (lưu huỳnh, S) |
Có ý kiến cho rằng: “Chỉ có kim loại mới có khả năng dẫn điện, phi kim thì không dẫn điện”. Theo em, ý kiến trên có đúng không? Giải thích?
Ý kiến nêu ra chưa đúng vì phi kim cũng có thể dẫn điện và làm điện cực trong pin, đó là than chì (carbon).
Sắp xếp các ứng dụng dưới đây vào cột phù hợp với đơn chất phi kim đã cho vào bảng theo mẫu sau đây:
Carbon | Chlorine | Lưu huỳnh (Sulfur) |
? | ? | ? |
(1) Làm điện cực trong pin.
(2) Điều chế thuốc diệt nấm mốc.
(3) Chế tạo lõi lọc nước.
(4) Khử trùng nước sinh hoạt.
(5) Làm nguyên liệu sản xuất acquy.
(6) Nhiên liệu đốt trong công nghiệp.
(7) Sản xuất phân bón.
(8) Sản xuất diêm, thuốc súng, pháo hoa.
Carbon | Chlorine | Lưu huỳnh (Sulfur) |
(1) Làm điện cực trong pin. (3) Chế tạo lõi lọc nước. (5) Làm nguyên liệu sản xuất acquy. (6) Nhiên liệu đốt trong công nghiệp. | (4) Khử trùng nước sinh hoạt.
| (2) Điều chế thuốc diệt nấm mốc. (7) Sản xuất phân bón. (8) Sản xuất diêm, thuốc súng và pháo hoa. |
Vì sao người ta dùng chlorine để sản xuất chất tẩy rửa trong đời sống và trong công nghiệp?
Vì chlorine có tác dụng diệt khuẩn trong nước nên người ta dùng chlorine để sản xuất chất tẩy rửa trong đời sống và trong công nghiệp.
Xác định ion dương, ion âm được tạo thành khi hòa tan các chất sau vào nước:
a) KCl.
b) NaNO3.
c) BaO.
d) HCl.
e) NaOH.
a) K+ và Cl-
b) Na+ và NO3-
c) Ba2+và OH-
d) H+ và Cl-
e) Na+ và OH-
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) S + … → SO2
b) … + O2 ®Fe3O4
c) Zn + O2 ® …
d) Ca + … ® CaO
e) Cu + O2 ®
a) S+O2→t°SO2
b) 3Fe+2O2→t°Fe3O4
c) 2Zn+O2→t°2ZnO
d) 2Ca+O2→t°2CaO
e) 2Cu+O2→t°2CuO
Viết phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: S →1 SO2 →2 H2SO3
Sơ đồ 2: Ca →1 CaO →2 Ca(OH)2
a) Sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ thuộc loại hợp chất nào đã học?
b) Xác định ion dương và ion âm cho 2 sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ trên.
Sơ đồ 1:
(1) S+O2→t°SO2
(2) SO2 + H2O → H2SO3
Sơ đồ 2:
(1) 2Ca+O2→t°2CaO
(2) CaO + H2O → Ca(OH)2
a) Sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ: H2SO3 thuộc loại hợp chất acid, Ca(OH)2 thuộc loại hợp chất base.
b) Ion dương và ion âm cho 2 sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ trên:
Ion dương là H+ và Ca2+
Ion âm là CO32- và OH-


