Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 19: Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 19: Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 981 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Do có tính hấp phụ nên carbon vô định hình được dùng làm?

A. điện cực, chất khử.                                     

B. mặt nạ hơi phòng độc.

C. ruột bút chì, chất bôi trơn.                                                             

D. mũi khoan, dao cắt kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do có tính hấp phụ nên carbon vô định hình được dùng làm mặt nạ hơi phòng độc.

2. Tự luận
1 điểm

Dãy phi kim nào sau đây tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid

A. S, C, P.                     

B. S, Cl2, P.                   

C. Si, P, Br2.                  

D. C, Cl2, Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy phi kim S, C, P tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid.

S+O2→t°SO2C+O2→t°CO24P+5O2→t°2P2O5

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tính chất nào sau đây để phân biệt kim loại và phi kim?

A. Màu sắc.                  

B. Trạng thái.                

C. Kích thước.              

D. Nhiệt độ nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phân biệt kim loại và phi kim dựa vào nhiệt độ nóng chảy.

4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các phát biểu sau đây, hãy xác định các nguyên tố là kim loại hay phi kim bằng cách đánh dấu vào ô trống, sau đó viết tên nguyên tố vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Xác định

Tên nguyên tố

Kim loại

Phi kim

a) Nguyên tố tạo nên vật liệu được sử dụng phổ biến sản xuất dây điện.

?

?

?

b) Nguyên tố tạo nên vật liệu có khối lượng riêng lớn, được sử dụng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường…

?

?

?

c) Nguyên tố có trong thành phần xà phòng, trong hợp chất của nước muối sinh lý và có thể tạo ion dương trong dung dịch.

?

?

?

d) Nguyên tố này được sử dụng làm diêm tiêu, khi cháy trong khí oxygen tạo ra khí có mùi hắc và khí này tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

?

?

?

Xem đáp án

Phát biểu

Xác định

Tên nguyên tố

Kim loại

Phi kim

a) Nguyên tố tạo nên vật liệu được sử dụng phổ biến sản xuất dây điện.

 

 

Đồng (copper, Cu)

b) Nguyên tố tạo nên vật liệu có khối lượng riêng lớn, được sử dụng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường…

 

 

Sắt (iron, Fe)

c) Nguyên tố có trong thành phần xà phòng, trong hợp chất của nước muối sinh lý và có thể tạo ion dương trong dung dịch.

 

 

Sodium (natri, Na)

d) Nguyên tố này được sử dụng làm diêm tiêu, khi cháy trong khí oxygen tạo ra khí có mùi hắc và khí này tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

 

 

Sulfur (lưu huỳnh, S)

5. Tự luận
1 điểm

Có ý kiến cho rằng: “Chỉ có kim loại mới có khả năng dẫn điện, phi kim thì không dẫn điện”. Theo em, ý kiến trên có đúng không? Giải thích?

Xem đáp án

Ý kiến nêu ra chưa đúng vì phi kim cũng có thể dẫn điện và làm điện cực trong pin, đó là than chì (carbon).

6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các ứng dụng dưới đây vào cột phù hợp với đơn chất phi kim đã cho vào bảng theo mẫu sau đây:

Carbon

Chlorine

Lưu huỳnh (Sulfur)

?

?

?

(1) Làm điện cực trong pin.

(2) Điều chế thuốc diệt nấm mốc.

(3) Chế tạo lõi lọc nước.

(4) Khử trùng nước sinh hoạt.

(5) Làm nguyên liệu sản xuất acquy.

(6) Nhiên liệu đốt trong công nghiệp.

(7) Sản xuất phân bón.

(8) Sản xuất diêm, thuốc súng, pháo hoa.       

Xem đáp án

Carbon

Chlorine

Lưu huỳnh (Sulfur)

(1) Làm điện cực trong pin.

(3) Chế tạo lõi lọc nước.

(5) Làm nguyên liệu sản xuất acquy.

(6) Nhiên liệu đốt trong công nghiệp.

(4) Khử trùng nước sinh hoạt.

 

(2) Điều chế thuốc diệt nấm mốc.

(7) Sản xuất phân bón.

(8) Sản xuất diêm, thuốc súng và pháo hoa.

7. Tự luận
1 điểm

Vì sao người ta dùng chlorine để sản xuất chất tẩy rửa trong đời sống và trong công nghiệp?

Xem đáp án

Vì chlorine có tác dụng diệt khuẩn trong nước nên người ta dùng chlorine để sản xuất chất tẩy rửa trong đời sống và trong công nghiệp.

8. Tự luận
1 điểm

Xác định ion dương, ion âm được tạo thành khi hòa tan các chất sau vào nước:

a) KCl.

b) NaNO3.

c) BaO.

d) HCl.

e) NaOH.

Xem đáp án

a)  K+ và Cl-

b) Na+ và NO3-

c) Ba2+và OH-

d) H+ và Cl-

e)  Na+ và OH-

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) S + …SO2

b) … + O2 ®Fe3O4

c) Zn + O2 ®

d) Ca + … ® CaO

e) Cu + O2 ®

Xem đáp án

a) S+O2→t°SO2

b) 3Fe+2O2→t°Fe3O4

c) 2Zn+O2→t°2ZnO

d) 2Ca+O2→t°2CaO

e) 2Cu+O2→t°2CuO

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: S →1 SO­2 →2 H2SO3

Sơ đồ 2: Ca →1 CaO →2 Ca(OH)2

a) Sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ thuộc loại hợp chất nào đã học?

b) Xác định ion dương và ion âm cho 2 sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ trên.

Xem đáp án

Sơ đồ 1:

(1) S+O2→t°SO2

(2) SO2 + H2O → H2SO3

Sơ đồ 2:

(1) 2Ca+O2→t°2CaO

(2) CaO + H2O → Ca(OH)2

a) Sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ: H2SO3 thuộc loại hợp chất acid, Ca(OH)2 thuộc loại hợp chất base.

b) Ion dương và ion âm cho 2 sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của 2 sơ đồ trên:

Ion dương là H+ và Ca2+

Ion âm là CO32- và OH-