Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 18: Giới thiệu về hợp kim
12 câu hỏi
Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim?
A.Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo của hợp kim.
B.Hợp kim được tạo nên từ một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
C.Thép là hợp kim của Fe và C.
D.Nhìn chung hợp kim có những tính chất khác tính chất của các chất tham gia tạo nên hợp kim.
Đáp án đúng là: D
Tính chất vật lí và cơ học của hợp kim khác nhiều so với các đơn chất thành phần nhưng lại có nhiều tính chất hoá học tương tự như các đơn chất thành phần.
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
A.gang trắng.
B.thép.
C.gang xám.
D.duralumin.
Đáp án đúng là: B
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là thép.
Đồng thau là hợp kim của kim loại đồng với kim loại nào sau đây?
A.Bạc.
B.Kẽm.
C.Magnesium.
D.Nhôm.
Đáp án đúng là: B
Đồng thau là hợp kim của kim loại đồng với kim loại kẽm.
Để có thể sử dụng làm vỏ máy bay, tên lửa hay tàu vũ trụ thì các loại hợp kim được dùng phải có tính chất
A.nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B.không gỉ, có tính dẻo cao.
C.có tính cứng cao.
D.có tính dẫn điện tốt.
Đáp án đúng là: A
Để có thể sử dụng làm vỏ máy bay, tên lửa hay tàu vũ trụ thì các loại hợp kim được dùng phải có tính chất: nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hợp kim?
A.Tính dẫn điện của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
B.Tính dẫn nhiệt của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
C.Tính dẻo của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
D.Hợp kim mềm hơn so với các kim loại tạo nên hợp kim.
Đáp án đúng là: D
Hợp kim cứng hơn so với các kim loại tạo nên hợp kim.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hợp kim?
A.Tính dẫn điện của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
B.Tính dẫn nhiệt của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
C.Tính dẻo của hợp kim giảm so với kim loại thành phần tạo nên hợp kim.
D.Hợp kim mềm hơn so với các kim loại tạo nên hợp kim.
Đáp án đúng là: D
Hợp kim cứng hơn so với các kim loại tạo nên hợp kim.
Hợp kim là gì? Em hãy nêu một số loại hợp kim được sử dụng trong đời sống mà em biết.
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim.
Một số loại hợp kim được sử dụng trong đời sống: inox, gang, thép, đồng thau, duralumin...
So sánh hàm lượng nguyên tố carbon trong gang và thép, từ đó cho biết một số ứng dụng của chúng trong đời sống.
| Gang | Thép |
Giống nhau | Đểu là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ một số các nguyên tố khác. | |
Khác nhau | Hàm lượng carbon chiếm từ 2% - 5%. | Hàm lượng carbon chiếm dưới 2%. |
Ứng dụng của gang, thép trong đời sống:
- Gang trắng dùng để luyện thép.
- Gang xám dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước,...
- Thép dùng để chế tạo nhiều chi tiết máy, vận dụng, dụng cụ lao động,... Đặc biệt thép được dùng làm vật liệu xây dựng, dùng để chế tạo ra các phương tiện giao thông, vận tải (tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô, xe máy, xe đạp,...).
Vì sao các hợp kim tạo thành lại cứng hơn so với kim loại ban đầu?
Khi tác dụng lực đủ lớn, chẳng hạn bằng cách dùng búa đập vào kim loại, các lớp nguyên tử này có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng. Nhưng khi kim loại được chế tạo thành hợp kim, các nguyên tử kim loại mới chen vào mạng tinh thể. Các lớp không thể trượt dễ dàng. Vì vậy, hợp kim cứng hơn kim loại ban đầu.
Ghép các ý ở cột A tương ứng với cột B sao cho phù hợp.
Cột A Hợp kim |
| Cột B Thành phần trong hợp kim |
1) Đổng thau |
| a) 90,25% nhôm; 6% kẽm; 2,5% magnesium; 1,25% đồng |
2) Thép không gỉ |
| b) 95% sắt; 5% tungsten |
3) Thép volfram |
| c) 74% sắt; 18% chromium; 8% nickel |
4) Hợp kim nhôm |
| d) 70% đổng; 30% kẽm |
1 - d | 2 - c | 3 - b | 4 - a |
Sử dụng các từ hoặc cụm từ dưới đây để hoàn thành nội dung về hợp kim.
hỗn hợp | sản xuất | phi kim | nhu cầu |
sửdụng | kim loại | chất rắn |
|
Hợp kim là (1)... thu được sau khi làm nguội (2)... nóng chảy của nhiều (3)... khác nhau hay của kim loại và (4)...
Tuỳ thuộc vào mục đích (5)... mà người ta chế tạo các hợp kim với nhiều thành phần khác nhau nhằm tối ưu hoá, đáp ứng (6)... sử dụng, (7).....
(1) chất rắn; (2) hỗn hợp; (3) kim loại; (4) phi kim; (5) sử dụng; (6) nhu cầu; (7) sản xuất.
Để thu được 2 tấn gang thành phẩm (có 90% sắt) thì người sản xuất cần dùng bao nhiêu tấn quặng hematite? Biết quặng hematite chứa 60% hàm lượng Fe2O3 và hiệu suất của quá trình sản xuất này là 80%.
Khối lượng sắt trong 2 tấn gang là: 2,9100=1,8 (tấn) = 1800 (kg)
Phương trình hóa học của phản ứng:
3CO + Fe2O3 →t° 2Fe + 3CO2
Tỉ lệ khối lượng: 160 2.56 (kg)
Phản ứng: m 1800 (kg)
Khối lượng Fe2O3 tính theo lí thuyết:
mFe2O3 (lí thuyết) =1800.1602.56=2571kg
Do hiệu suất quá trình sản xuất là 80%:
mFe2O3 (thực tế) =2571.80100=2056,8kg
Khối lượng quặng cần sử dụng để sản xuất gang:
mquặng hematitle =2056,8.10060=3428kg=3,428 (tấn)
Vậy để sản xuất được 2 tấn gang chứa 90% sắt ta cần 3,428 tấn quặng hematite chứa 60% Fe2O3.


