2048.vn

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 95 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên phân?

A. Nguyên phân là hình thức phân chia ở các tế bào nhân thực.

B. Kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ hình thành hai tế bào con giống nhau.

C. Quá trình nguyên phân diễn ra gồm kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

D. Trong quá trình nguyên phân, vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình phân chia tế bào, sự nhân đôi DNA diễn ra ở

A. kì đầu.

B. kì trung gian.

C. kì sau.

D. kì giữa.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?

A. Giúp cho các tế bào của cơ thể thực hiện các chức năng khác nhau, từ đó giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

B. Là cơ sở cho quá trình sinh sản hữu tính ở sinh vật.

C. Đảm bảo cho bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài được di truyền một cách ổn định qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính.

D. Tạo ra các cá thể sinh vật có nhiều đặc điểm khác nhau.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình nguyên phân?

A. Kì đầu.

B. Kì cuối.

C. Kì sau.

D. Kì trung gian.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quá trình nào sau đây diễn ra không dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân?

A. Quá trình hình thành hạt và quả.

B. Quá trình lớn lên của quả.

C. Quá trình tái sinh đuôi ở thằn lằn.

D. Quá trình lành lại của vết thương.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Loài sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản dựa trên cơ sở là quá trình nguyên phân?

A. Cây bưởi.

B. Đỉa.

C. Trâu rừng.

D. Cây thông.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành bao nhiêu tế bào con và mỗi tế bào có số lượng nhiễm sắc thể lần lượt là

A. 2 và 4.

B. 4 và 8.

C. 2 và 8.

D. 4 và 4.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Giảm phân là hình thức phân chia ở các tế bào

A. soma.

B. mầm sinh dục.

C. sinh dục chín.

D. hợp tử.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong giảm phân, quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng diễn ra ở

A. kì đầu I.

B. kì đầu II.

C. kì giữa I.

D. kì sau Il.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về kết quả của quá trình giảm phân?

A. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (2n).

B. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (2n).

C. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (n).

D. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (n).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi giải thích sự phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể là cơ sở cho sự di truyền của các gene?

A. Nhiễm sắc thể tham gia vào quá trình sinh sản của tế bào.

B. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi protein histone.

C. Nhiễm sắc thể là vật chất mang gene của tế bào.

D. Nhiễm sắc thể có thể bị đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây là cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người nam?

A. XO.

B. YO.

C. XX.

D. XY.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu diễn biến sau đây xảy ra trong quá trình giảm phân mà không có trong quá trình nguyên phân?

(1) Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

(2) Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

(3) Sự phân li của nhiễm sắc thể kép.

(4) Quá trình phân chia tế bào chất.

(5) Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu về nguồn gốc và sự kiện sau đây làm cho quá trình giảm phân có thể tạo nên các loại giao tử khác nhau về cấu trúc nhiễm sắc thể?

(1) Sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I.

(2) Sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo trong giảm phân II.

(3) Diễn ra gồm hai lần phân bào là giảm phân I và giảm phân II.

(4) Sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong giảm phân I.

A. 2.

В. 1.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính?

(1) Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp hoặc một chiếc.

(2) Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp không tương đồng.

(3) Nhiễm sắc thể giới tính mang gene quy định tính trạng giới tính còn nhiễm sắc thể thường không chứa các gene này.

(4) Nhiễm sắc thể thường giống nhau ở hai giới, nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở hai giới.

(5) Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có hai chiếc, còn nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về di truyền liên kết?

(1) Đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.

(2) Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.

(3) Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau hoặc trên cùng một nhiễm sắc thể.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng di truyền liên kết được phát hiện bởi

A. Mendel.

B. Morgan.

C. Watson.

D. Crick.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Sự xác định giới tính ở sinh vật chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây, ngoại trừ

A. hormone.

B. cặp nhiễm sắc thể giới tính.

C. nhiệt độ.

D. nguồn thức ăn.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong điều kiện nhiệt độ nào sau đây, trứng của rùa tai đỏ (Trachemys scripta) sẽ nở thành con đực?

A. 26 - 28 °C.

B. 28 - 31 °C.

C. 31 - 32 °C.

D. 26 - 32 °C.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Để tác động làm cá vàng cái biến đổi kiểu hình thành cá đực, người ta dùng hormone

A. methyl testosterone.

B. methyl estrogen.

C. ethyl testosterone.

D. ethyl estrogen.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định các tế bào trong hình bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân.

Hãy xác định các tế bào trong hình bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân. (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.

Trong chăn nuôi, công tác chọn và tạo giống đóng vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngành chăn nuôi ở Việt Nam luôn hướng tới chọn và tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, chống chịu tốt, chất lượng sản phẩm tốt bằng phương pháp lai hữu tính. Một số thành tựu phổ biến như:

- Con lai F1 giữa ♂ lợn Móng Cái và ♀ lợn bản có khả năng sinh trưởng cao hơn so với lợn bản, tỉ lệ nạc cao hơn ở lợn Móng Cái; thịt mềm, nhiều nước; năng suất chế biến cao; màu thịt sáng hơn so với bố mẹ.

- Lai ♀ lợn Móng Cái giống thuần trong nước và ♂ lợn Landrace hoặc Yorkshire nhập nội tạo ra con lai F1 cho năng suất cao, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, phù hợp với khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.

- Lai ♂ bò Sindhi đỏ thuần với ♀ bò vàng ở Việt Nam tạo giống bò lai Sind thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, sản lượng sữa và thịt khá cao, mắn đẻ, hiền lành và nuôi bê con giỏi.

a) Tại sao phương pháp lai hữu tính có thể tạo ra các giống vật nuôi có năng suất vượt trội?

b) Chọn một trong các thành tựu trên, tìm hiểu và cho biết đặc điểm của các cá thể bố mẹ. Từ đó, chứng minh con lai có ưu điểm vượt trội hơn so với bố mẹ.

c) Con người cũng đã sử dụng phương pháp lai hữu tính để tạo ra các giống thực vật có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt. Để tăng nhanh số lượng giống cây trồng mang các đặc tính tốt, người ta có thể sử dụng phương pháp nào? Cơ sở khoa học của phương pháp này là gì?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nối tên của các giai đoạn trong quá trình nguyên phân với diễn biến tương ứngNối tên của các giai đoạn trong quá trình nguyên phân với diễn biến tương ứng   (ảnh 1) 

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Có ý kiến cho rằng: "Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết định". Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một số bệnh ở người như mù màu đỏ - lục, máu khó đông được quy định bởi gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y; người mang gene trội không mắc các bệnh này. Dựa vào cơ chế hình thành cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người, giải thích tại sao khi người mẹ mắc bệnh sẽ sinh ra con trai mắc bệnh.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Các nhận định trong bảng dưới đây là Đúng (Đ) hay Sai (S)?

STT

Nhận định

Đ/S

1

Cơ chế xác định giới tính ở nhiều loài sinh sản hữu tính là do sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính hoặc bộ nhiễm sắc thể trong tế bào.

 

2

Di truyền liên kết được ứng dụng để tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn.

 

3

Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội hoặc đơn bội đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính.

 

4

Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể sẽ phân li cùng nhau về một giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau qua quá trình thụ tinh.

 

5

Sự di truyền đồng thời của tính trạng là do hiện tượng di truyền liên kết của các gene cùng nằm trên các nhiễm sắc thể.

 

6

Cặp nhiễm sắc thể giới tính được hình thành do sự phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và thụ tinh.

 

7

Giới tính của sinh vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường trong và ngoài cơ thể.

 

8

Giảm phân là hình thức phân chia của các tế bào sinh dục sơ khai trong thời kì chín để tạo nên các giao tử.

 

9

Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gene bằng việc thực hiện phép lai thuận nghịch.

 

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào ở các tế bào A, B, C, D; các chữ cái là kí hiệu của các gene tương ứng trên nhiễm sắc thể. Quan sát hình và trả lời các câu hỏi.

Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào ở các tế bào A, B, C, D; các chữ cái là kí hiệu của các gene tương ứng trên nhiễm sắc thể. Quan sát hình và trả lời các câu hỏi. (ảnh 1)

a) Xác định các hình ảnh sau đây thuộc giai đoạn nào của quá trình phân bào. Giải thích.

b) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của tế bào mẹ và kiểu gene của các tế bào con.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một tế bào mầm sinh dục tiến hành nguyên phân liên tiếp ba lần. Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh dục chín và tiến hành giảm phân tạo giao tử. Tính số lượng giao tử được hình thành.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng độ lớn và vị quả ở một loài cây, người ta cho lai giữa P đều thuần chủng, nhận được F1. Cho F1 giao phấn với cá thể (T) chưa biết kiểu gene, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo số liệu sau: 3 996 cây cho quả bé, vị ngọt: 2 007 cây cho quả lớn, vị ngọt: 1 998 cây cho quả lớn, vị chua. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn so với quả bé.

a) Cho biết sự di truyền của các gene quy định tính trạng độ lớn và vị quả ở loài thực vật trên.

b) Xác định kiểu gene của P và lập sơ đồ lai.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài và tế bào đang ở kì nào của quá trình nguyên phân trong các trường hợp sau đây:

a) Quan sát quá trình nguyên phân của một tế bào, người ta đếm được 16 nhiễm sắc thể kép xếp một hàng ở mặt phẳng giữa của thoi phân bào.

b) Quan sát quá trình nguyên phân của một tế bào, người ta đếm được ở đầu hai cực của tế bào có 20 nhiễm sắc thể đơn.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho giao phối các cá thể ở thế hệ F1 với nhau thu được F2 gồm 25% thân xám, cánh ngắn : 50% thân xám, cánh dài : 25% thân đen, cánh dài. Cho biết quy luật di truyền chi phối hai tính trạng trên và lập sơ đồ lai từ P đến F2.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài phân bào nguyên nhiễm.

a) Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân ba lần liên tiếp thì tổng số tế bào con sinh ra từ 10 tế bào trên là bao nhiêu?

b) Nếu tổng số tế bào con được tạo ra từ 10 tế bào trên là 1 280 tế bào và số lần nguyên phân của các tế bào đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp mấy lần?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Ở một loại đậu, biết một gene quy định một tính trạng, hai cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gene trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử. Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, tính theo lí thuyết, ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack