2048.vn

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 39: Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 39: Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 98 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tái bản DNA?

A. Enzyme cắt giới hạn.

B. Enzyme DNA polymerase.

C. Enzyme RNA polymerase.

D. Enzyme peptidase.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình kéo dài mạch DNA mới, sự lắp ghép các nucleotide được thực hiện theo nguyên tắc

A. bán bảo toàn.

B. bảo toàn.

C. bổ sung.

D. gián đoạn.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Kết thúc quá trình tái bản, một phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra

A. hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác một phần so với DNA mẹ ban đầu.

B. hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống một phần so với DNA mẹ ban đầu.

C. hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.

D. hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh sau đây mô tả nguyên tắc nào của quá trình tái bản DNA?

Hình ảnh sau đây mô tả nguyên tắc nào của quá trình tái bản DNA?  A. bán bảo toàn.  B. bảo toàn.  C. bổ sung.  D. gián đoạn. (ảnh 1)

A. bán bảo toàn.

B. bảo toàn.

C. bổ sung.

D. gián đoạn.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh trên mô tả quá trình nào?

Hình ảnh trên mô tả quá trình nào?  A. Phiên mã.  B. Dịch mã.  C. Tái bản DNA.  D. Phiên mã ngược. (ảnh 1)

A. Phiên mã.

B. Dịch mã.

C. Tái bản DNA.

D. Phiên mã ngược.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thành phần nào có tác dụng lắp ráp các nucleotide tự do với mạch khuôn.

Thành phần nào có tác dụng lắp ráp các nucleotide tự do với mạch khuôn.  A. (1).  B. (3).  C. (2).  D. (4). (ảnh 1)

A. (1).

B. (3).

C. (2).

D. (4).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới trong quá trình trên là

Mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới trong quá trình trên là  A. 5' → 3'.  B. 3' → 3'.  C. 3' → 5'.  D. 5' → 5'. (ảnh 1)

A. 5' → 3'.

B. 3' → 3'.

C. 3' → 5'.

D. 5' → 5'.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong các bộ ba, có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho các amino acid?

A. 64.

B. 63.

C. 62.

D. 61.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong các bộ ba sau, bộ ba nào mã hóa cho amino acid Methionine?

A. UAA.

B. AUG.

C. GGU.

D. CAA.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Mã di truyền là thông tin về trình tự các amino acid được mã hóa dưới dạng trình tự các nucleotide trên mRNA.

(2) Có 64 bộ ba được hình thành từ bốn loại nucleotide.

(3) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA quy định số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên phân tử protein.

(4) Ba bộ ba UAA, UGG và UCC đóng vai trò kết thúc dịch mã.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dịch mã là

A. quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử mRNA.

B. quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử mRNA.

C. quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử DNA.

D. quá trình tổng hợp chuỗi polynucleotide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử DNA.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nếu trình tự nucleotide trên mạch gốc của DNA là 5'-ATGCGGATTTAA-3' thì trình tự trên mạch bổ sung sẽ như thế nào?

A. 5'-AUGCGGAUUUAA-3'.

B. 3'-TTAAATCCGCAT-5'.

C. 5'-TTAAATCCGCAT-3'.

D. 3'-TACGCCTAAATT-5'.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự các nucleotide như sau:

Mạch 1: (1) TACATGATCATTTCAACTAATTTCTAGGTACAT (2)

Mạch 2: (1) ATGTACTAGTAAAGTTGATTAAAGATCCATGTA (2)

Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 5 amino acid. Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mRNA và chiều sao mã trên gene.

A. Mạch 1 làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1).

B. Mạch 1 làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2).

C. Mạch 2 làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1).

D. Mạch 2 làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?

(1) Gene.               (2) mRNA.            (3) Amino acid.               (4) tRNA.

(5) Ribosome.        (6) Enzyme.           (7) rRNA.                        (8) RNA mồi.

A. 6.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho các bộ ba mã hóa cho các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Đoạn mạch bổ sung của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide: 3'-TCGGCTGGGCCC-5'. Nếu đoạn mạch khuôn của gene này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

A. Ser - Ala - Gly - Pro.

B. Pro - Gly - Ser - Ala.

C. Ser - Arg - Pro - Gly.

D. Gly - Pro - Ser - Arg.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Quá trình dịch mã dừng lại

A. khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã sao.

B. khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc.

C. khi ribosome tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mRNA.

D. khi ribosome tiếp xúc với vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế tái bản của DNA là gì?

A. Hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi phân tử DNA mẹ tự nhân đôi, hoàn toàn khác nhau và khác với phân tử DNA mẹ ban đầu.

B. Hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi DNA mẹ tự nhân đôi, có một phân tử DNA con giống với phân tử DNA mẹ ban đầu, còn phân tử DNA con kia có cấu trúc đã thay đổi.

C. Sự nhân đôi của DNA chỉ xảy ra trên một mạch đơn của phân tử DNA mẹ.

D. Trong hai phân tử DNA con mới được hình thành sau khi phân tử DNA mẹ tự nhân đôi, mỗi phân tử DNA con gồm có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng về quá trình nhân đôi DNA?

(1) Sau khi các mạch đơn mới được tổng hợp xong thì các mạch cùng chiều sẽ liên kết với nhau để tạo thành phân tử DNA con.

(2) Hai mạch đơn mới được tổng hợp xoắn lại tạo thành một phân tử DNA con và hai mạch của DNA mẹ xoắn lại tạo thành một phân tử DNA con.

(3) Mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn do trên hai mạch khuôn có hai loại enzyme khác nhau xúc tác.

(4) Quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực hình thành một đơn vị nhân đôi, quá trình nhân đôi của sinh vật nhân sơ hình thành nhiều đơn vị nhân đôi.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các bước sau thành trình tự diễn ra quá trình tái bản DNA.

(1) Hai phân tử DNA được tạo thành giống nhau và giống DNA mẹ. Mỗi phân tử đều có một mạch mới được tổng hợp, một mạch là của DNA ban đầu.

(2) Nhờ enzyme tháo xoắn, hai mạch của phân tử DNA dãn xoắn.

(3) Enzyme DNA polymerase xúc tác phản ứng kéo dài mạch mới có chiều 5' → 3'.

(4) Enzyme bẻ gãy liên kết hydrogen và hai mạch của phân tử DNA tách nhau tạo chạc chữ Y, để lộ hai mạch khuôn.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

So sánh cơ chế tái bản DNA và cơ chế tổng hợp mRNA.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tại sao mRNA được xem là bản sao của gene cấu trúc?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA tiến hành tái bản ba lần, số phân tử DNA được hình thành là bao nhiêu?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hai phân tử DNA tái bản bốn lần, mỗi phân tử DNA con được hình thành tiến hành phiên mã ba lần. Có bao nhiêu phân tử mRNA được hình thành?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA tiến hành tái bản ba lần, mỗi gene con sinh ra đều phiên mã hai lần và mỗi mRNA cho bốn ribosome trượt qua không lặp lại thì có tất cả bao nhiêu chuỗi polypeptide được hình thành?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Trong điều tra các vụ án hình sự, sau khi thu thập các mẫu mô (vệt máu, sợi tóc, mảnh da,...) từ hiện trường vụ án, các nhà khoa học pháp y đã tiến hành tách chiết DNA từ mẫu mô và sử dụng kĩ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) để tăng số lượng đoạn DNA cần phân tích lên nhiều lần. Tiếp theo, tiến hành phân tích trình tự đoạn DNA từ mẫu mô và so sánh với trình tự DNA của những đối tượng bị tình nghi để xác định được thủ phạm gây án.

a) Tại sao phải tiến hành PCR trước khi phân tích trình tự đoạn DNA?

b) Bảng bên dưới là kết quả về số trình tự nucleotide khi so sánh ba locus khác nhau trên các đoạn DNA được lấy từ mẫu máu tại hiện trường vụ án và ba đối tượng bị tình nghi. Hãy xác định đối tượng nào là thủ phạm gây án. Giải thích.

Trong điều tra các vụ án hình sự, sau khi thu thập các mẫu mô (vệt máu, sợi tóc, mảnh da,...) từ hiện trường vụ án, các nhà khoa học pháp y đã tiến hành tách chiết DNA (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack