Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 31. Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 990 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công nghiệp silicate là

A. ngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ) và xi măng từ nguyên liệu chính gồm các hợp chất của silicon trong tự nhiên.

B. ngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ) và xi măng từ nguyên liệu chính gồm các hợp chất silicate trong tự nhiên.

C. ngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ) và xi măng từ nguyên liệu chính gồm đất sét và cát trong tự nhiên.

D. Ngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm và xi măng từ nguyên liệu chính gồm các khoáng vật có trong tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công nghiệp silicate làngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ) và xi măng từ nguyên liệu chính gồm các hợp chất của silicon trong tự nhiên.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sản xuất thuỷ tinh?

A. Nguyên liệu chính để sản xuất thuỷ tinh là thạch anh, cát trắng, đá vôi, soda.

B. Hỗn hợp nguyên liệu được nung chảy ở nhiệt độ cao.

C. Sau khi làm nguội, thuỷ tinh được tạo hình.

D. Thêm các chất phụ gia khác nhau vào nguyên liệu có thể tạo ra các loại thuỷ tinh khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết hợp quá trình làm nguội thuỷ tinh lỏng với quá trình tạo hình cho sản phẩm.

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sản xuất gạch và ngói?

A. Nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm là đất sét, nước.

B. Trong nguyên liệu sản xuất gạch và ngói, có thể có cát hoặc không có cát.

C. Hỗn hợp nguyên liệu được nghiền, phối trộn thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô để tạo sản phẩm thô có màu đỏ gạch.

D. Sau sấy khô, sản phẩm thô được nung ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo, tạo hình cho sản phẩm thô, sấy khô.

4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sản xuất sứ?

A. Nguyên liệu chính để sản xuất sứ là đất sét trắng, cát trắng, nước, một số hợp chất của kim loại.

B. Quá trình sản xuất sứ có hai lần nung.

C. Màu sắc của sứ là kết quả của quá trình trang trí, tráng men.

D. Quá trình tạo hình cho sản phẩm sứ được thực hiện sau lần nung thứ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình tạo hình cho sản phẩm sứ thô được thực hiện sau khi nghiền, phối trộn hỗn hợp nguyên liệu thành khối dẻo.

5. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sản xuất xi măng?

A. Nguyên liệu chính đế sản xuất xi măng là đất sét có hàm lượng silicon cao, đá vôi.

B. Nghiền, phối trộn hồn hợp đất sét, đá vôi,... rồi nung ở nhiệt độ cao, để nguội thu được hỗn hợp rắn gọi là clinker.

C. Thêm chất phụ gia và nước vào clinker trộn, nghiền thu được xi măng.

D. Sản phẩm xi măng cần được bảo quản ngay trong bao bì chống ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thêm chất phụ gia vào clinker trộn, nghiền thu được xi măng.

6. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học để hoàn thành mỗi chuỗi phản ứng sau:

Viết các phương trình hoá học để hoàn thành mỗi chuỗi phản ứng sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết các phương trình hoá học để hoàn thành mỗi chuỗi phản ứng sau: (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Bột calcium carbonate hoặc bột calcium oxide đều có thể được sử dụng để điều chỉnh pH của đất.

a) Vì sao hai chất trên có khả năng điều chỉnh pH của đất?

b) Nêu hai ưu điểm của calcium carbonate so với calcium oxide khi sử dụng để điều chỉnh pH của đất.

c) Phản ứng của calcium carbonate với ion H+ trong đất có thể được mô tả như sau:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2

Tính khối lượng bột calcium carbonate (kg) cần để chuyển hoá 500 mol H+ có trong một khu đất.

d) Sau quá trình điều chỉnh pH của đất bằng calcium carbonate thì đất cũng trở nên ẩm và tơi xốp hơn. Vì sao?

Xem đáp án

a) CaCO3, CaO đều phản ứng được với acid trong đất, làm giảm nồng độ acid trong đất. Từ đó, làm thay đổi pH của đất.

b) CaCO3 phản ứng chậm với acid trong đất nên không làm thay đổi đột ngột pH của đất; CaCO3 có giá thành thấp hơn CaO (trong khi CaO kết hợp với nước trong đất sẽ làm đất nóng lên).

c) Phản ứng của calcium carbonate với ion H+ trong đất có thể được mô tả như sau:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2

\[{m_{CaC{O_3}}} = {M_{CaC{O_3}}}.{n_{CaC{O_3}}} = 100.\frac{1}{2}{n_{{H^ + }}} = 100.\frac{1}{2}.500 = 25000(g) = 25(kg).\]

d) Phản ứng tạo ra H2O làm cho đất ẩm hơn và khí CO2 làm cho đất tơi xốp hơn.

8. Tự luận
1 điểm

Có thể cho trực tiếp calcium oxide vào ao nuôi cá để điều chỉnh pH của nước trong ao không? Vì sao?

Xem đáp án

Không nên, vì phản ứng giữa CaO và nước là phản ứng toả nhiều nhiệt, ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong nước.

9. Tự luận
1 điểm

Bột calcium carbonate tinh khiết dùng làm thuốc được sản xuất từ phản ứng của CO2 với dung dịch calcium hydroxide:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

a) Hiện tượng quan sát được khi phản ứng trên diễn ra là gì? Làm thế nào để thu được calcium carbonate tinh khiết từ quá trình trên.

b) Tính lượng calcium carbonate thu được khi CO2 phản ứng vừa đủ với 1 m3 dung dịch Ca(OH)2 0,021 M ở 20 °C theo phản ứng trên.

c) Tìm hiểu và cho biết vai trò của CaCO3 trong một số loại thuốc chứa chất này.

Xem đáp án

a) Lọc và rửa CaCO3 nhiều lần bằng nước, sấy khô.

b) nCaCO3=nCa(OH)2=0,021.1000=21(mol)mCaCO3=MCaCO3.nCaCO3=100.21=2100(g)=2,1(kg).

c) CaCO3 trong một số loại thuốc nhằm cung cấp nguyên tố calcium cho cơ thể hoặc giúp làm giảm nồng độ acid trong trường hợp dạ dày có triệu chứng dư acid.

10. Tự luận
1 điểm

Trong nước biển có lượng đáng kể các muối của nguyên tố magnesium như magnesium chloride (MgCl2), magnesium sulfate (MgSO4),... Nước biển là một nguồn quan trọng cung cấp kim loại magnesium cho con người. Để thực hiện được điều đó, người ta cho nước biển phản ứng với nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide) đổ thu chất kết tủa A. Hoà tan kết tủa A bởi dung dịch hydrochloric acid. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối B. Từ muối B, chọn phương pháp phù hợp để tách được kim loại magnesium.

Viết các phương trình hoá học minh hoạ quá trình trên.

Xem đáp án

Trong nước biển có lượng đáng kể các muối của nguyên tố magnesium như magnesium chloride (MgCl2), magnesium sulfate (MgSO4),... Nước biển là một nguồn quan trọng cung cấp kim loại magnesium cho con người (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Có khoáng vật được đặt tên là chalcopyrite. Khi phân tích 13,80 gam một mẫu chalcopyrite thì thấy có chứa 4,80 gam nguyên tố đồng; 4,20 gam nguyên tố sắt; còn lại là khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh.

a) Tính và điền số liệu theo mẫu bảng sau từ kết quả phân tích trên.

Nguyên tố trong mẫu

Cu

Fe

S

Khối lượng (g)

4,80

4,20

?

Số mol (mol)

?

?

?

Tỉ lệ mol nguyên tử của các nguyên tố

nCu : nFe : nS =... : ... : ...

Đề xuất công thức khoáng vật trong mẫu

?

b) Nguyên tố đồng còn tồn tại ở dạng hợp chất Cu2CO3(OH)2 tạo nên khoáng vật malachite. Khoáng vật chalcopyrite tinh khiết hay khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn?

Xem đáp án

a) mS = mmẫu – mCu – mFe = 13,8 – 4,8 – 4,2 = 4,8 (g)

\[{n_{Cu}} = \frac{{4,8}}{{64}} = 0,075(mol)\];\[{n_{Fe}} = \frac{{4,2}}{{56}} = 0,075(mol)\]; \[{n_S} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15(mol)\]

nCu : nFe : nS = 0,075 : 0,075 : 0,15 = 1 : 1 : 2. Từ đó, đề xuất công thức khoáng vật là CuFeS2.

b) Trong hợp chất CuFeS2 (khoáng vật chalcopyrite) có:

\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64}}{{64 + 56 + 32.2}}.100\% \approx 34,78\% \]

Trong hợp chất Cu2CO3(OH)2 (khoáng vật malachite) có:

\[\% {m_{Cu}} = \frac{{64.2}}{{64.2 + 12 + 16.3 + 16.2 + 1.2}}.100\% \approx 57,66\% \]

Từ kết quả trên, ta thấy khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn.

12. Tự luận
1 điểm

Vì sao gạch và ngói có màu “đỏ gạch”?

Xem đáp án

Trong đất sét có một số hợp chất của sắt. Khi nung gạch, ngói thô, nhiều hợp chất của sắt biến thành các oxide của sắt (Fe2O3, FeO.Fe2O3 hay Fe3O4) làm cho gạch ngói thường có màu “đỏ gạch”.