Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 24. Acetic acid có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 24. Acetic acid có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 988 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử của một số hợp chất hữu cơ như sau: C2H6O, C2H4O2, C2H6O2, C3H8O, C3H6O2. Trong các chất trên, số chất trong phân tử có thể có nhóm -COOH là:

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Chất trong phân tử có thể có nhóm -COOH là: C2H4O2 có công thức cấu tạo là CH3COOH, C3H6O2 có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

- C2H6O, C3H8O chỉ có một nguyên tử O.

- C2H6O2 là hợp chất chỉ có liên kết đơn, có công thức cấu tạo là: HO – CH2 – CH2 – OH.

2. Tự luận
1 điểm

Cho CH3COOH và C2H5OH lần lượt tác dụng với Na và giấy quỳ tím. Số lần có khí bay ra và số lần giấy quỳ tím hoá đỏ tương ứng là:

A. 2 và 2.

B. 1 và 1.

C. 1 và 2.

D. 2 và 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- CH3COOH và C2H5OH đều tác dụng với Na cho khí bay ra.

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

2C2H5OH+ 2Na → 2C2H5ONa + H2

- Chỉ CH3COOH làm giấy quỳ tím hoá đỏ.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau: CH3CH2OH, CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH, CH3CH2OCH3. Số chất tác dụng với Na và NaOH tương ứng là

A. 2 và 2.

B. 5 và 4.

C. 4 và 2.

D. 4 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất tác dụng với Na là: CH3CH2OH, CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH.

Chất tác dụng với NaOH là: CH3COOH, CH3CH2COOH.

4. Tự luận
1 điểm

Hai chất hữu cơ A và B cùng có hai nguyên tử carbon trong phân tử và đều là chất lỏng, hoà tan tốt trong nước. Hai chất A và B có thể là cặp chất nào sau đây?

A. CH3COOH và C4H10.

B. C2H5OH và C2H4.

C. CH3COOH và C2II6.

D. CH3COOH và C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai chất hữu cơ A và B cùng có hai nguyên tử carbon trong phân tử và đều là chất lỏng, hoà tan tốt trong nước. Hai chất A và B có thể là CH3COOH và C2H5OH.

Chú ý: Các hydrocarbon có số carbon từ 1 đến 4 là chất khí, không tan trong nước.

5. Tự luận
1 điểm

Chọn các chất thích hợp điền vào các dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:

a) ? + ? → CH3CH2COOK + H2O

b) CH3COOH + ? → ? + CO2 + H2O

c) CH3COOH + CaO → ? + ?

d) ? + NaOH → CH3COONa + ?

Xem đáp án

a) CH3CH2COOH, KOH.

CH3CH2COOH + KOH → CH3CH2COOK + H2O

b) Na2CO3, CH3COONa (có thể thay Na2CO3 bằng muối carbonate của các kim loại khác như: CaCO3, K2CO3,…).

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O

c) (CH3COO)2Ca, H2O.

2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O.

d) CH3COOH, H2O.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Có thể thay CH3COOH bằng muối acetate của kim loại mà tạo ra base không tan. Ví dụ:

(CH3COO)2Cu + 2NaOH → 2CH3COONa + Cu(OH)2

6. Tự luận
1 điểm

Cho 100 mL dung dịch CH3COOH 2 M tác dụng hết với Zn thấy thoát ra V L khí H2 ở đkc. Tính V.

Xem đáp án

\[{n_{C{H_3}{\rm{COOH}}}} = \frac{{100}}{{1000}}.2 = 0,2(mol)\]

PTHH: Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2

Theo PTHH: \[{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_{C{H_3}{\rm{COOH}}}} = \frac{1}{2}.0,2 = 0,1(mol)\]

\[ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,1.24,79 = 2,479(L).\]

7. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích dung dịch CH3COOH 1 M cần dùng để tác dụng hết với 14,8 gam Ca(OH)2. Tính số gam (CH3COO)2Ca tạo thành.

Xem đáp án

\[{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = \frac{{14,8}}{{74}} = 0,2(mol)\]

PTHH: Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + 2H2O

Theo PTHH: \[{n_{C{H_3}{\rm{COOH}}}} = 2{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 2.0,2 = 0,4(mol)\]

\[ \Rightarrow {V_{{\rm{dd}}C{H_3}{\rm{COOH}}}} = \frac{{0,4}}{1} = 0,4(L).\]

Lại có: \[{n_{{{(C{H_3}{\rm{COO)}}}_2}Ca}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,2(mol)\]

\[ \Rightarrow {m_{{{(C{H_3}{\rm{COO)}}}_2}Ca}} = 0,2.158 = 31,6(g)\]

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các chất thích hợp với các chữ cái A, B, D, X trong các phương trình hoá học sau:

a) A + Cu(OH)2 → B + X

b) CH3COOH + CuO → B + H2O

c) A + Na2CO3 → D + CO2 + X

Xem đáp án

Từ phương trình hoá học b) xác định được B là (CH3COO)2Cu.

Thay B vào các phương trình hoá học còn lại tìm ra được các chất:

A: CH3COOH                  D: CH3COONa                X: H2O.

9. Tự luận
1 điểm

Hai chất A, B chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và trong phân tử có cùng số nguyên tử C. Chất A và B tác dụng với nhau có xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng tạo thành chất lỏng X và nước. Chất X có mùi thơm và không tan trong nước, trong phân tử X có 4 nguyên tử C. Phân tử A có hai nguyên tử O còn B có một nguyên tử O. Hai chất A và B đều tác dụng với Na, chất A lảm quỳ tím hoá đỏ. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B, X.

Xem đáp án

Theo bài ta có sơ đồ phản ứng giữa A và B như sau:

 A + B → X + H2O

Theo sơ đồ trên, tổng số nguyên tử C trong A và B bằng số nguyên tử C có trong X và bằng 4. Vì A, B có số nguyên tử C bằng nhau nên số nguyên tử C trong phân tử A, B đều bằng 2.

Vì A tác dụng với Na, làm quỳ tím hoá đỏ nên chất A có nhóm –COOH, vậy chất A có công thức cấu tạo là CH3COOH.

Chất B tác dụng với Na và có một nguyên tử O vậy chất B có nhóm –OH. Vì B chỉ có 2 nguyên tử C nên chất B có công thức cấu tạo là CH3CH2OH.

Chất X là ester và có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH3.