Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 23. Ethylic alcohol có đáp án
8 câu hỏi
Ethylic alcohol tác dụng được với Na còn ethane không tác dụng được với Na vì
A. khối lượng phân tử của ethylic alcohol lớn hơn khối lượng phân tử của ethane.
B. trong phân tử ethylic alcohol có nguyên tử oxygen còn trong phân ethane không có nguyên tử oxygen.
C. ethylic alcohol là chất lỏng còn ethane là chất khí.
D. trong phân tử ethylic alcohol có nhóm -OH còn trong phân tử ethane không có nhóm -OH.
Đáp án đúng là: D
Ethylic alcohol tác dụng được với Na còn ethane không tác dụng được với Na vì trong phân tử ethylic alcohol có nhóm -OH còn trong phân tử ethane không có nhóm -OH.
Trong số các chất sau: CH3 - OH, CH3 - O - CH3, CH3 - CH2 - CH2 - OH, CH3 – O – CH2 – CH3, CH3−CH−CH2−CH3 OH.
Số chất có tính chất hoá học tương tự ethylic alcohol là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Các chất có tính chất hoá học tương tự ethylic alcohol là:
CH3 - OH, CH3 - CH2 - CH2 - OH, CH3−CH−CH2−CH3 OH
Thêm một lượng nước cất thích hợp vào cồn 96° sẽ thu được cồn 70° thường được sử dụng trong y tế. Bằng cách trên, từ 3,5 L cồn 96° sẽ thu được lượng cồn 70° là:
A. 5,0 L.
B. 2,55 L.
C. 4,8 L.
D. 7,43 L.
Đáp án đúng là: C
Thể tích cồn nguyên chất có trong 3,5 L cồn 96o là: \[\frac{{3,5.96}}{{100}} = 3,36(L)\]
Thể tích cồn 70o thu được từ 3,5 L cồn 96o là: \[\frac{{3,36.100}}{{70}} = 4,8(L)\].
Trên nhãn của một chai rượu có ghi 700 mL; 40% Alc/Vol có nghĩa là thể tích rượu trong chai là 700 mL và độ rượu là 40°. Số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong chai rượu trên là:
A. 280 mL.
B. 400 mL.
C. 420 mL.
D. 700 mL.
Đáp án đúng là: A
Số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong chai rượu trên là:
\[\frac{{700.40}}{{100}} = 280(mL).\]
Có thể bảo quản Na bằng cách ngâm vào chất lỏng nào sau đây: dầu hoả, nước cất, cồn 70°, cồn 96°. Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho Na vào các dung dịch trên.
- Có thể bảo quản Na bằng cách ngâm vào dầu hoảvì nước, cồn đều có phản ứng với Na.
- Phương trình hoá học xảy ra khi cho Na vào nước cất:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Phương trình hoá học xảy ra khi cho Na vào cồn 70°, cồn 96°:
2CH3 - CH2 - OH + 2Na → 2CH3 - CH2 - ONa + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(do trong dung dịch cồn vẫn có nước)
Hai chất hữu cơ A, B có cùng công thức phân tử C2H6O. Ở điều kiện thường, A là chất khí không tan trong nước, B là chất lỏng tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Trong hai chất A, B, chỉ có một chất tác dụng được với Na, chất còn lại không tác dụng. Hãy xác định công thức cấu tạo của A, B.
Ứng với công thức phân tử C2H6O có hai công thức cấu tạo là CH3 – O – CH3 và CH3 – CH2 – OH. Trong đó, chất có công thức cấu tạo là CH3 – CH2 – OH là ethylic alcohol tan trong nước và tác dụng với Na.
Vậy chất B có công thức cấu tạo là CH3 – CH2 – OH, chất A có công thức cấu tạo là CH3 – O – CH3.
Chọn các chất thích hợp với các chữ cái A, B, D trong các phương trình hoá học sau:
a) A + H2O → B
b) B + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
c) B + Na → D + H2
A: CH2 = CH2
B: CH3 – CH2 – OH
D: C2H5ONa
Hoàn thiện phương trình hoá học:
a) CH2 = CH2 + H2O →to,xt CH3 – CH2 – OH
b) CH3 – CH2 – OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
c) 2CH3 – CH2 – OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết:
• X, Z là chất lỏng tác dụng được với Na, còn Y là chất khí không tác dụng với Na.
• Trong phân tử X có một nguyên tử C chỉ liên kết trực tiếp với một nguyên tử H. Hãy xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.
- Với công thức phân tử C3H8O có ba công thức cấu tạo:
CH3 – CH2 – CH2 – OH, CH3 – CH(OH) – CH3 và CH3 – O – CH2 – CH3.
- Hai chất có nhóm –OH đều tác dụng được với Na. Vậy chất Y có công thức cấu tạo: CH3 – O – CH2 – CH3.
Chất X có một nguyên tử C chỉ liên kết với một nguyên tử H, vậy chất X có công thức cấu tạo: CH3 – CH(OH) – CH3.
Chất Z có công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CH2 – OH.


