Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 15. Tính chất chung của kim loại có đáp án
14 câu hỏi
Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có
A. tính dẫn điện.
B. ánh kim.
C. tính dẻo.
D. tính dẫn nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có tính dẻo.
Hai kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm dây dẫn điện?
A. Sắt, vàng.
B. Nhôm, chì.
C. Nhôm, bạc.
D. Nhôm, đồng.
Đáp án đúng là: D
Nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện.
Vàng và bạc tuy dẫn điện tốt nhưng không được sử dụng làm dây dẫn điện do giá thành đắt và là kim loại nặng.
Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải?
A. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
B. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
C. Au, Ag, Cu, Al, Fe.
D. Al, Cu, Fe, Au, Ag.
Đáp án đúng là: B
Ở điều kiện thường, dãy các kim loại có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải là: Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là
A. tính dẫn điện.
B. ánh kim.
C. tính dẫn nhiệt.
D. tính dẻo.
Đáp án đúng là: B
Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là ánh kim.
Tungsten (W) được dùng để làm sợi đốt bóng đèn là do kim loại này có tính chất vật lí đặc trưng là
A. độ cứng cao.
B. nhiệt độ nóng chảy cao.
C. có ánh kim.
D. dẫn điện tốt.
Đáp án đúng là: B
Tungsten (W) được dùng để làm sợi đốt bóng đèn là do kim loại này có tính chất vật lí đặc trưng là nhiệt độ nóng chảy cao.
Kim loại nào là chất lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc, thường được dùng trong nhiệt kế, áp kế?
A. Bạc.
B. Nhôm.
C. Thuỷ ngân.
D. Đồng.
Đáp án đúng là: C
Kim loại thuỷ ngân là chất lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc, thường được dùng trong nhiệt kế, áp kế.
Nhôm là kim loại được dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, ấm, chảo, …). Có ứng dụng này là do nhôm bền, không độc và có tính chất vật lí ưu việt là
A. dẫn điện tốt.
B. mềm, dẻo.
C. có ánh kim.
D. dẫn nhiệt tốt.
Đáp án đúng là: D
Nhôm là kim loại được dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, ấm, chảo, …). Có ứng dụng này là do nhôm bền, không độc và có tính chất vật lí ưu việt là dẫn nhiệt tốt.
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?
A. Chromium.
B. Nhôm.
C. Sắt.
D. Đồng.
Đáp án đúng là: A
Chromium có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao.
Ở điều kiện thường, cho biết: Khối lượng riêng của nước là 1,00 g/cm3. Khối lượng riêng của các kim loại K, Na, Mg, Fe lần lượt là 0,86 g/cm3; 0,97 g/cm3; 1,74 g/cm3; 7,90 g/cm3. Khi cho từng mẫu kim loại trên vào nước, số kim loại nổi trên nước là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại K (DK = 0,86 g/cm3), Na (DNa = 0,97 g/cm3) có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước (1 gam/cm3) nên nhẹ hơn nước và nổi trên nước.
Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Na, Al.
B. Al, Cu.
C. K, Na.
D. Mg, K.
Đáp án đúng là: C
Cặp kim loại K, Na đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
2K + 2H2O → 2KOH + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch H2SO4.
(2) Cho Ag vào dung dịch H2SO4.
(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
(4) Cho Cu vào dung dịch FeSO4.
a) Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
a) Đáp án đúng là: B
Các phản ứng (1) và (3) xảy ra.
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) ? + HCl → ZnCl2 + H2↑
b) ? + CuSO4 → FeSO4 + Cu
c) ? + O2 →to CuO
d) S + ? →to FeS
e) Zn + ? →toZnO + H2↑
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
b) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
c) 2Cu + O2 →to 2CuO
d) S + Fe →to FeS
e) Zn + H2O →to ZnO + H2↑
Quan sát hình 15.1, mô tả các hiện tượng thí nghiệm. Rút ra nhận xét về khả năng phản ứng của kim loại với các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) và sắp xếp khả năng phản ứng theo chiều giảm dần.

Hiện tượng:
- Khi cho đồng vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) không thấy hiện tượng gì xuất hiện.
- Khi cho natri vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) thấy phản ứng xảy ra mãnh liệt, kim loại chuyển động xung quanh bề mặt dung dịch và bốc cháy.
- Khi cho chì vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) thấy có khí thoát ra chậm.
- Khi cho magnesium vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) thấy sủi bọt khí mãnh liệt, kim loại tan dần.
- Khi cho sắt vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) thấy có khí thoát ra mạnh nhưng êm dịu hơn so với khi cho magnesium vào ống nghiệm chứa các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …).
Nhận xét: Nhiều kim loại tác dụng được với các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) tạo thành muối và giải phóng khí H2.
Sắp xếp khả năng phản ứng theo chiều giảm dần: Natri, Magnesium, Sắt, Chì, Đồng.
Hình 15.2 mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí H2 bằng phương pháp đẩy không khí.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Vì sao để thu khí H2 bằng cách đẩy không khí ta phải úp ngược ống nghiệm?
Ngoài cách trên, còn có cách thu khí H2 nào khác không? Nêu và giải thích cách thu đó (nếu có).
a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) Do khí H2 nhẹ hơn không khí nên để thu khí H2 bằng cách đẩy không khí ta phải úp ngược ống nghiệm.
Ngoài cách đẩy không khí, có thể thu khí H2 bằng cách đẩy nước do H2 không tác dụng với nước.


