Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 9. Đồ thị quãng đường – thời gian có đáp án
19 câu hỏi



Trả lời
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được:
- Thời gian chuyển động.
- Quãng đường đi được.
- Tốc độ chuyển động.

Trả lời
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị ta thấy trong 8 s vật chuyển động được 20 m.
Tốc độ của vật là \(v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{8} = 2,5\,m/s.\)
Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một xe buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo tuyến cố định đến trạm B, cách A 80 km.
Xác định quãng đường đi được của xe buýt sau 1 h kể từ lúc xuất phát.

Trả lời
Sau 1 h kể từ lúc xuất phát xe buýt đã đi được quãng đường 40 km.
Lời giải:
Xe buýt đến B sau 2 h kể từ lúc xuất phát.
Từ đồ thị, hãy xác định tốc độ của xe buýt.
Lời giải:
Tốc độ của xe buýt:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{80\,}}{{2\,}} = 40\,km/h.\)

Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ.
Trả lời
Đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ:

Lời giải:
Tốc độ của người đi bộ:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{84\,}}{{60\,}} = 1,4\,m/s\)
Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100 m trong 40 s, sau đó nó thả mình trôi theo dòng nước 50 m trong 40 s.
Tính tốc độ bơi của rái cá trong 40 s đầu và tốc độ của dòng nước.
Trả lời
Tốc độ bơi của rái cá là:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{100\,}}{{40\,}} = 2,5\,m/s\)
Tốc độ của dòng nước là:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{50\,}}{{40\,}} = 1,25\,m/s\)
Lời giải:
Đồ thị quãng đường – thời gian của rái cá:

Từ đồ thị, không cần tính tốc độ, hãy cho biết học sinh nào đạp xe chậm hơn cả. Giải thích.
Trả lời
Học sinh C chạy xe chậm hơn cả vì cùng quãng đường s nhưng thời gian t đi dài hơn.

Lời giải:
Tốc độ của xe A là \({v_A} = \frac{{s{}_A}}{{{t_A}}} = \frac{{75\,}}{{20\,}} = 3,75\,m/s\)
Tốc độ của xe B là \({v_B} = \frac{{s{}_B}}{{{t_B}}} = \frac{{75\,}}{{40\,}} = 1,875\,m/s\)
Tốc độ của xe C là \({v_C} = \frac{{s{}_C}}{{{t_C}}} = \frac{{75\,}}{{60\,}} = 1,25\,m/s\)
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian chuyển động của một con mèo.

Sau 8 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, con mèo đi được bao nhiêu mét?
Trả lời
Từ đồ thị ra thấy, sau 8 scon mèo đi được quãng đường 10 m.
Lời giải:
Tốc độ của con mèo trong giai đoạn A là
\({v_A} = \frac{{s{}_A}}{{{t_A}}} = \frac{{4m}}{{2s}} = 2\,m/s\)
- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn B là vB = 0
- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn C là
\({v_C} = \frac{{s{}_C}}{{{t_C}}} = \frac{{(8 - 4)\,m}}{{(6 - 4)\,s}} = 2\,m/s\)
- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn D là
\({v_D} = \frac{{s{}_D}}{{{t_D}}} = \frac{{(10 - 8)\,m}}{{(8 - 6)\,s}} = 1\,m/s\)
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô trên đường phố vào giờ cao điểm trong hành trình dài 4 phút.

Mô tả các giai đoạn chuyển động của ô tô trên đồ thị.
Trả lời
Giai đoạn A: Ô tô chuyển động.
Giai đoạn B: Ô tô dừng lại.
Giai đoạn C: Ô tô chuyển động.
Xác định thời gian ô tô đã dừng lại trong hành trình.
Thời gian ô tô dừng lại trong hành trình là 2 phút.
Bảng dưới đây ghi lại số liệu quãng đường đi được theo thời gian của hai học sinh A và B bằng xe đạp.

Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của hai học sinh.
Trả lời
Đồ thị quãng đường – thời gian của hai học sinh A và B:

Tốc độ của ô tô trong giai đoạn nào là lớn nhất?
Lời giải:
Tốc độ của ô tô trong giai đoạn A là
\({v_A} = \frac{{{s_A}}}{{{t_A}}} = \frac{{100\,}}{{1.60\,}} = 1,67\,m/s\)
- Tốc độ của ô tô trong giai đoạn B là vB = 0
- Tốc độ của ô tô trong giai đoạn C là
\({v_C} = \frac{{{s_C}}}{{{t_C}}} = \frac{{(300 - 100)}}{{(4 - 3).60}} = 3,33\,m/s\)
Vậy tốc độ của ô tô trong giai đoạn C là lớn nhất.
Lời giải:
Tốc độ của học sinh A là
\({v_A} = \frac{{{s_A}}}{{{t_A}}} = \frac{{4000\,m}}{{20.60\,s}} = \frac{{10}}{3}\,m/s\,\, = 12\,km/h\)
Tốc độ của học sinh B là
\({v_B} = \frac{{{s_B}}}{{t{ & _B}}} = \frac{{2000\,m}}{{20.60\,s}} = \frac{5}{3}\,m/s\,\, = 6\,km/h\)
