Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 9. Đồ thị quãng đường – thời gian có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 9. Đồ thị quãng đường – thời gian có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 776 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát các đồ thị quãng đường – thời gian ở hình dưới đây để hoàn thành thông tin trong bảng, bằng cách ghi kí hiệu a, b hoặc c vào cột đồ thị sao cho phù hợp với mô tả chuyển động. Media VietJackMedia VietJack

 

Xem đáp án

Trả lờiMedia VietJack

2. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được:

- Thời gian chuyển động.

- Quãng đường đi được.

- Tốc độ chuyển động.

3. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật làMedia VietJack

Xem đáp án

Trả lời

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị ta thấy trong 8 s vật chuyển động được 20 m.

Tốc độ của vật là \(v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{8} = 2,5\,m/s.\)

4. Tự luận
1 điểm

Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một xe buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo tuyến cố định đến trạm B, cách A 80 km.

Xác định quãng đường đi được của xe buýt sau 1 h kể từ lúc xuất phát.

Media VietJack

Xem đáp án

Trả lời

Sau 1 h kể từ lúc xuất phát xe buýt đã đi được quãng đường 40 km.

5. Tự luận
1 điểm

Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát xe buýt đi đến trạm B?

Xem đáp án

Lời giải:

Xe buýt đến B sau 2 h kể từ lúc xuất phát.

6. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị, hãy xác định tốc độ của xe buýt.

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của xe buýt:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{80\,}}{{2\,}} = 40\,km/h.\)

7. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại quãng đường đi được theo thời gian của một người đi bộ.

Media VietJack

Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ.

Xem đáp án

Trả lời

Đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ:

Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị, xác định tốc độ đi bộ của người đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của người đi bộ:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{84\,}}{{60\,}} = 1,4\,m/s\)

9. Tự luận
1 điểm

Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100 m trong 40 s, sau đó nó thả mình trôi theo dòng nước 50 m trong 40 s.

Tính tốc độ bơi của rái cá trong 40 s đầu và tốc độ của dòng nước.

Xem đáp án

Trả lời

Tốc độ bơi của rái cá là:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{100\,}}{{40\,}} = 2,5\,m/s\)

Tốc độ của dòng nước là:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{50\,}}{{40\,}} = 1,25\,m/s\)

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của rái cá.

Xem đáp án

Lời giải:

Đồ thị quãng đường – thời gian của rái cá:

Media VietJack

11. Tự luận
1 điểm

Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của ba học sinh A, B và C đi xe đạp trong công viên.

Từ đồ thị, không cần tính tốc độ, hãy cho biết học sinh nào đạp xe chậm hơn cả. Giải thích.

Xem đáp án

Trả lời

Học sinh C chạy xe chậm hơn cả vì cùng quãng đường s nhưng thời gian t đi dài hơn.

12. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ của mỗi xe.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của xe A là \({v_A} = \frac{{s{}_A}}{{{t_A}}} = \frac{{75\,}}{{20\,}} = 3,75\,m/s\)

Tốc độ của xe B là \({v_B} = \frac{{s{}_B}}{{{t_B}}} = \frac{{75\,}}{{40\,}} = 1,875\,m/s\)

Tốc độ của xe C là \({v_C} = \frac{{s{}_C}}{{{t_C}}} = \frac{{75\,}}{{60\,}} = 1,25\,m/s\)

13. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian chuyển động của một con mèo.

Media VietJack

Sau 8 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, con mèo đi được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Trả lời

Từ đồ thị ra thấy, sau 8 scon mèo đi được quãng đường 10 m.

14. Tự luận
1 điểm

Xác định tốc độ của con mèo trong từng giai đoạn được kí hiệu (A), (B), (C), (D) trên đồ thị. 

 

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của con mèo trong giai đoạn A là

\({v_A} = \frac{{s{}_A}}{{{t_A}}} = \frac{{4m}}{{2s}} = 2\,m/s\)

- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn B là vB = 0

- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn C là

\({v_C} = \frac{{s{}_C}}{{{t_C}}} = \frac{{(8 - 4)\,m}}{{(6 - 4)\,s}} = 2\,m/s\)

- Tốc độ của con mèo trong giai đoạn D là

\({v_D} = \frac{{s{}_D}}{{{t_D}}} = \frac{{(10 - 8)\,m}}{{(8 - 6)\,s}} = 1\,m/s\)

15. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô trên đường phố vào giờ cao điểm trong hành trình dài 4 phút.

Media VietJack

Mô tả các giai đoạn chuyển động của ô tô trên đồ thị.

Xem đáp án

Trả lời

Giai đoạn A: Ô tô chuyển động.

Giai đoạn B: Ô tô dừng lại.

Giai đoạn C: Ô tô chuyển động.

16. Tự luận
1 điểm

Xác định thời gian ô tô đã dừng lại trong hành trình.

Xem đáp án

Thời gian ô tô dừng lại trong hành trình là 2 phút.

17. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại số liệu quãng đường đi được theo thời gian của hai học sinh A và B bằng xe đạp.

Media VietJack

Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của hai học sinh.

Xem đáp án

Trả lời

Đồ thị quãng đường – thời gian của hai học sinh A và B:

Media VietJack

18. Tự luận
1 điểm

Tốc độ của ô tô trong giai đoạn nào là lớn nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của ô tô trong giai đoạn A là

\({v_A} = \frac{{{s_A}}}{{{t_A}}} = \frac{{100\,}}{{1.60\,}} = 1,67\,m/s\)

- Tốc độ của ô tô trong giai đoạn B là vB = 0

- Tốc độ của ô tô trong giai đoạn C là

\({v_C} = \frac{{{s_C}}}{{{t_C}}} = \frac{{(300 - 100)}}{{(4 - 3).60}} = 3,33\,m/s\)

Vậy tốc độ của ô tô trong giai đoạn C là lớn nhất.

19. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị, xác định tốc độ của mỗi học sinh.

Xem đáp án

Lời giải:

Tốc độ của học sinh A là

\({v_A} = \frac{{{s_A}}}{{{t_A}}} = \frac{{4000\,m}}{{20.60\,s}} = \frac{{10}}{3}\,m/s\,\, = 12\,km/h\)

Tốc độ của học sinh B là

\({v_B} = \frac{{{s_B}}}{{t{ & _B}}} = \frac{{2000\,m}}{{20.60\,s}} = \frac{5}{3}\,m/s\,\, = 6\,km/h\)