Giải SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 Chủ đề 1: Rèn luyện thói quen có đáp án
30 câu hỏi
Viết vào ô trống những điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống.

- Điểm mạnh:
+ Tích cực lắng nghe, học hỏi thầy cô, bạn bè và những người xung quanh.
+ Năng động, thân thiện trong các mối quan hệ trong lớp, trường.
+ Linh hoạt, năng nổ trong các hoạt động tập thể.
+…
- Điểm hạn chế:
+ Hấp tấp, vội vã trong cách suy nghĩ.
+ Thiếu sự tỉ mỉ dẫn đến gặp nhiều vấn đề liên quan đến học tập.
+…
Nêu một điểm mạnh em tự hào nhất và một điểmhạn chế em muốn khắc phục nhất. Chia sẻ cách em đã thực hiện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế đó.

Điểm mạnh: - Biết lắng nghe, ham học hỏi. | Cách phát huy: - Lắng nghe những ý kiến đóng góp của mọi người xung quanh, từ đó cải thiện những điểm còn thiếu sót của bản thân. - Rèn luyện, chăm chỉ cố gắng làm những việc đã biết. -… |
Điểm hạn chế: - Hấp tấp, vội vã. | Cách khắc phục: - Suy nghĩ kĩ hơn trước khi nói, làm một việc nào đó. - Lập ra kế hoạch rõ ràng trước khi thực hiện, làm một việc nào đó. -… |
Nêu cách em kiểm soát cảm xúc trong các tình huống sau:

Giữ im lặng, hít thở đều, suy nghĩ về những điều tích cực.
Nêu cách em kiểm soát cảm xúc trong các tình huống sau:

Tình huống 2: Giữ im lặng, ra ngoài hít thở không khí, nghĩ về những điều tích cực.
Nêu cách em kiểm soát cảm xúc trong các tình huống sau:

Hít thở đều, nghĩ về những điều tích cực, đưa ra ưu và hạn chế của ý kiến.
Ghi lại kết quả việc kiểm soát cảm xúc của bản thân khi em thực hiện các biện pháp sau:

Ghi lại kết quả việc kiểm soát cảm xúc của bản thân khi em thực hiện biện pháp sau:

Ghi lại kết quả việc kiểm soát cảm xúc của bản thân khi em thực hiện biện pháp sau:

Đầu óc thoải mái, tập trung tinh thần.
Ghi lại kết quả việc kiểm soát cảm xúc của bản thân khi em thực hiện biện pháp sau:

Đầu óc vui vẻ, phấn trấn.
Ghi lại kết quả việc kiểm soát cảm xúc của bản thân khi em thực hiện biện pháp sau:

Nhẹ nhõm, vui vẻ, không cục súc.
Viết những việc làm thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ của em ở gia đình và nhà trường.
Những việc làm thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ của em ở gia đình và nhà trường:
+ Dọn bàn học, phòng ngủ, phòng khách gọn gàng, sạch sẽ, ….
+ Lau dọn vệ sinh bếp sau khi nấu nướng.
+ Cốc uống nước úp gọn gàng sau khi sử dụng
+ Quét lớp, giặt rẻ lau bảng, lau bảng, quét hành lang lớp học, ….
+ Vứt rác đúng nơi quy định.
+ Dọn dẹp ngăn bàn, bàn học đầu và cuối buổi học
+ Sắp xếp bàn ghế gọn gàng trước khi ra về.
Đánh dấu X vào ô trống những việc làm đã trở thành thói quen của em. Tô màu vào ô trống những việc làm thường xuyên để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
| Bày sách vở bừa bộn trên mặt bàn. |
| Xếp tài liệu, sách vở ngay ngắn. |
| Vứt cặp sách lung tung mỗi khi đi học về. |
| Gấp chăn màn mỗi khi ngủ dậy. |
| Thay, giặt quần áo thường xuyên. |
| Quét nhà, lau nhà mỗi ngày. |
| Quy định vị trí cho mỗi đồ dùng |
| Đánh răng, rửa mặt mỗi ngày. |
| Bày sách vở bừa bộn trên mặt bàn. | x | Xếp tài liệu, sách vở ngay ngắn. |
| Vứt cặp sách lung tung mỗi khi đi học về. | x | Gấp chăn màn mỗi khi ngủ dậy. |
x | Thay, giặt quần áo thường xuyên. | x | Quét nhà, lau nhà mỗi ngày. |
x | Quy định vị trí cho mỗi đồ dùng | x | Đánh răng, rửa mặt mỗi ngày. |
Chỉ ra ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống của em.
- Ảnh hưởng với học tập:
+ Hình thành khả năng độc lập, chủ động xây dựng môi trường sạch đẹp mang hiệu quả tích cực cho môi trường rèn luyện tri thức của bản thân.
+ Giúp việc tìm tài liệu học tập trở nên dễ dàng hơn.
+ Giúp việc lưu trữ tài liệu được lâu dài và bền hơn.
+ Tránh mất, lạc, trôi nổi đồ dùng và dụng cụ học tập…
+ ….
- Ảnh hưởng với cuộc sống:
+ Giúp hình thành thói quen tốt, tích cực cho cuộc sống hiện tại và tương lai.
+ Hình thành khả năng độc lập, tự chăm sóc, tự thu dọn và tự chủ động trong không gian sống
+ Nâng cao khả năng sinh tồn
+ Tạo môi trường sống sạch sẽ, lành mạnh.
+….
Viết kết quả thực hiện những việc làm để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
Loại bớt những đồ dùng không cần thiết
Kết quả:
- Đồ dùng ngăn nắp, gọn gàng hơn.
- Nhiều chỗ trống và thoáng hơn
- Mĩ quan đẹp hơn.
Viết kết quả thực hiện những việc làm để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
Sáng tạo thêm không gian lưu trữ mới.
Kết quả:
- Mĩ quan đẹp hơn.
- Thêm dung lượng để sử dụng.
- Đồ đạc ngăn nắp, gọn gàng hơn và sắp xếp có hệ thống hơn.
Viết kết quả thực hiện những việc làm để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
Phân loại và quy định vị trí cho các đồ dùng.
Kết quả
- Đồ đạc ngăn nắp, gọn gàng.
- Mĩ quan đẹp.
- Tìm kiếm dễ dàng.
- Cất đồ dễ dàng.
- Lưu giữ được lâu hơn.
- Không gian sạch sẽ, thoáng đãng hơn.
Viết kết quả thực hiện những việc làm để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
Xếp các đồ dùng vào đúng vị trí và cất lại sau mỗi lần sử dụng.
Kết quả:
- Hình thành thói quen gọn gàng.
- Tạo không gian ngăn nắp.
- Lưu giữ đồ đạc được lâu hơn.
Viết kết quả thực hiện việc làm sau để tạo thói quen sạch sẽ:
Vệ sinh cá nhân hằng ngày, thay, giặt quần áo, chăn màn thường xuyên.
- Hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt.
- Tạo môi trường sống lành mạnh.
- Nâng cao sức khỏe bản thân…
Viết kết quả thực hiện việc làm sau để tạo thói quen sạch sẽ:
Lau chùi bàn ghế, nhà cửa mỗi ngày.
- Môi trường sống sạch sẽ.
- Mĩ quan đẹp.
- Đồ nội thất sẽ bền lâu hơn.
- Hình thành kĩ năng sống tự lập, tự ý thức…
Viết kết quả thực hiện việc làm sau để tạo thói quen sạch sẽ:
Rửa bát đũa, cốc chén sạch sẽ ngay sau khi dùng.
- Hình thành thói quen tốt.
- Đảm bảo sức khỏe ăn uống sạch sẽ…
Viết kết quả thực hiện việc làm sau để tạo thói quen sạch sẽ:
Ăn sạch, uống sạch.
- Hình thành kĩ năng bảo vệ sức khỏe bản thân.
- Hạn chế ốm đau, bệnh tật.
- Lan tỏa hiệu ứng tích cực đến mọi người trong gia đình và môi trường xung quanh…
Đánh dấu X vào ô thể hiện kết quả thực hiện những việc làm để tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng sạch sẽ tại trường.


Chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi ở trường.
- Khi luôn giữ được sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi ở trường, bản thân em cảm thấy rất vui và tích cực.
+ Môi trường học tập của em xanh hơn, sạch hơn, sáng sủa hơn.
+ Em có thể lan tỏa sự tích cực ấy đến các bạn trong lớp.
+ Em rất vui vì đã làm được những việc có ích cho trường lớp của mình.
Chia sẻ kết quả phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống của em.
- Kết quả khi phát huy điểm mạnh:
+ Giúp em tự tin hơn.
+ Biết bản thân mình cần gì và có gì.
+ Tạo động lực hơn cho em trong học tập và cuộc sống.
+ Nhận ra năng lực tiềm ẩn của mình.
+ Cởi mở hơn với các mối quan hệ bạn bè và cuộc sống.
- Kết quả khi khắc phục điểm yếu:
+ “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”
+ Giúp em dám nhìn thẳng vào vấn đề và khắc phục vấn đề.
+ Hạn chế sự sợ hãi với điểm yếu của mình.
+ Năng động và tự tin khắc phục điểm yếu, không còn quá sợ môn Toán và cũng không còn run khi đứng lên phát biểu trước lớp.
Chia sẻ bài học em rút ra được từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực của bản thân.
- Bài học rút ra từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực của bản thân:
+ Để hình thành và phát triển thói quen tích cực cần nhất sự tỉ mỉ và kiên trì.
+ Hãy yêu thích thói quen tích cực như yêu thích một món ăn bạn có thể ăn hàng ngày.
+ Cần thực hành liên tục, không ngắt quãng đến khi hành động trở thành thói quen.
+ Lan tỏa với mọi người để tác động và bị tác động dễ hình thành thói quen tốt.
Tự đánh giá về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chủ đề:
- Thuận lợi:
+ Môi trường thực hiện gần gũi, xoay quanh đời sống học tập và sinh hoạt.
+ Hành động thường nhật hàng ngày, dễ tạo thói quen.
- Khó khăn:
+ Có những nhiệm vụ đòi hỏi sự kiên trì bền bỉ, chưa dễ dàng thực hiện.
+ Thường các nhiệm vụ hướng đến tự rèn luyện, không có sự hỗ trợ.
Đánh dấu X vào mức độ phù hợp với em:

TT | Nội dung đánh giá | Rất đúng | Gần đúng | Chưa đúng |
1 | Em nhận diện được một số điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống. | X |
|
|
2 | Em rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng ở gia đình. |
| X |
|
3 | Em rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường. |
| X |
|
4 | Em kiểm soát được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở trường. | X |
|
|
5 | Em rèn luyện được thói quen để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế của bản thân. | X |
|
|
Nhận xét của nhóm bạn.
- Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
Nhận xét khác.
- Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Viết những kĩ năng em cần tiếp tục rèn luyện:
- Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng ở gia đình.
- Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng ở trường.
