2048.vn

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 9: Amino acid và peptide có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 9: Amino acid và peptide có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 128 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là amino acid

A. H2NCH2COOCH3.                                        

B. CH3NHCH2CH3.

C. H2NCH2COOH.                                            

D. HOCH2COOH.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Amino acid thiết yếu là các amino acid

A. có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.

B. phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.

C. không cần thiết cho sức khỏe con người.                                         

D. chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng

A. phân tử trung hòa.

B. ion lưỡng cực.

C.cation.                        

D. anion

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Không hòa tan trong nước.

C.Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

D. Có độc tính cao.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid?

A. Tính oxi hóa mạnh.

B. Tính khử mạnh.

C.Tính lưỡng tính.

D. Tính acid mạnh

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là

A. Sự điện di.                                                                                                                                                                                                                                            

B. Sự điện li.

C.Sự điện phân.             

D. Sự thủy phân.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là

A. liên kết ion.

B. liên kết hydrogen.

C.liên kết peptide.

D. liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các

A. đơn vị glucose.

B. acid béo.

C. đơn vị α - amino acid.

D. đơn vị hydrocarbon.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Chất nào dưới đây là một dipeptide?

A. Gly-Ala.

B. Gly-Ala-Val.

C.Gly-Gly-Ala-Val.       

D. Val.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide?

A. Phản ứng màu với iodine.

B. Phản ứng màu biuret.

C.Phản ứng với thuốc thử Tollen.

D. Phản ứng với thuốc thử Fehling.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về cấu tạo của amino acid

a. Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.

b. Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.

c. Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.

d. Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về tính chất của amino acid:

a. Đều là chất rắn ở điều kiện thường.

b. Thường tan tốt trong nước.

c. Vừa phản ứng được với acid mạnh, vừa phản ứng được với base mạnh.

d. Có thể phản ứng với carboxylic acid tạo thành ester.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid:

Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid: (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về cấu tạo của peptide:

a. Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β - amino acid.

b. Tetrapeptide thường chứa 4 liên kết peptide trong phân tử.

c. Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.

d. Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về tính chất của peptide:

a. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.

b. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.

c. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.

d. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu dipeptide khác nhau được hình thành từ alanine và glycine?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tại sao các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao (đều là chất rắn ở nhiệt độ thường) và tan tốt trong nước?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tại sao amino acid có tính lưỡng tính. Viết phương trình minh họa tính lưỡng tính của glycine.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 dung dịch sau: glycine, lysine và glutamic acid.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Phân biệt amino acid tự nhiên, amino acid tiêu chuẩn và amino acid thiết yếu.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Viết dạng ion lưỡng cực của các amino acid sau: glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn heptapeptide (F) thu được Ser-Asp-Phe (G), Ala-His-Ser (H) và Phe-Ala (I). Biết Ala là amino acid đầu C trong F, cho biết trật tự liên kết giữa các amino acid trong F.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Enkephalin (A) là các cấu tử pentapeptide của các endorphin. Xác định trật tự các amino acid theo các dữ kiện sau: Thủy phân hoàn toàn A thu được Gly, Phe, Leu và Tyr; Thủy phân không hoàn toàn A thu được Gly-Gly-Phe và Tyr-Gly. Biết Tyr (tyrosine) là amino acid đầu N.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn Bradykinin (B) thu được: 2Arg, Gly, 2Phe, 3Pro và Ser. Thủy phân không hoàn toàn B thu được Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Pro-Gly-Phe, Arg-Pro và Phe-Ser. Biết Arg là amino acid đầu C. Xác định trật tự liên kết của các amino acid trong B.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack