Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 9: Amino acid và peptide có đáp án
24 câu hỏi
Hợp chất nào sau đây là amino acid
A. H2NCH2COOCH3.
B. CH3NHCH2CH3.
C. H2NCH2COOH.
D. HOCH2COOH.
Amino acid thiết yếu là các amino acid
A. có thể tổng hợp bởi cơ thể con người.
B. phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
C. không cần thiết cho sức khỏe con người.
D. chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng
A. phân tử trung hòa.
B. ion lưỡng cực.
C.cation.
D. anion
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Không hòa tan trong nước.
C.Là chất khí ở nhiệt độ phòng.
D. Có độc tính cao.
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid?
A. Tính oxi hóa mạnh.
B. Tính khử mạnh.
C.Tính lưỡng tính.
D. Tính acid mạnh
Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là
A. Sự điện di.
B. Sự điện li.
C.Sự điện phân.
D. Sự thủy phân.
Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là
A. liên kết ion.
B. liên kết hydrogen.
C.liên kết peptide.
D. liên kết cộng hóa trị.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các
A. đơn vị glucose.
B. acid béo.
C. đơn vị α - amino acid.
D. đơn vị hydrocarbon.
Chất nào dưới đây là một dipeptide?
A. Gly-Ala.
B. Gly-Ala-Val.
C.Gly-Gly-Ala-Val.
D. Val.
Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide?
A. Phản ứng màu với iodine.
B. Phản ứng màu biuret.
C.Phản ứng với thuốc thử Tollen.
D. Phản ứng với thuốc thử Fehling.
Các phát biểu về cấu tạo của amino acid
a. Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.
b. Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.
c. Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.
d. Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.
Các phát biểu về tính chất của amino acid:
a. Đều là chất rắn ở điều kiện thường.
b. Thường tan tốt trong nước.
c. Vừa phản ứng được với acid mạnh, vừa phản ứng được với base mạnh.
d. Có thể phản ứng với carboxylic acid tạo thành ester.
Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid:

Các phát biểu về cấu tạo của peptide:
a. Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β - amino acid.
b. Tetrapeptide thường chứa 4 liên kết peptide trong phân tử.
c. Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.
d. Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.
Các phát biểu về tính chất của peptide:
a. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.
b. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.
c. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
d. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa.
Có bao nhiêu dipeptide khác nhau được hình thành từ alanine và glycine?
Tại sao các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao (đều là chất rắn ở nhiệt độ thường) và tan tốt trong nước?
Tại sao amino acid có tính lưỡng tính. Viết phương trình minh họa tính lưỡng tính của glycine.
Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 dung dịch sau: glycine, lysine và glutamic acid.
Phân biệt amino acid tự nhiên, amino acid tiêu chuẩn và amino acid thiết yếu.
Viết dạng ion lưỡng cực của các amino acid sau: glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid.
Thủy phân không hoàn toàn heptapeptide (F) thu được Ser-Asp-Phe (G), Ala-His-Ser (H) và Phe-Ala (I). Biết Ala là amino acid đầu C trong F, cho biết trật tự liên kết giữa các amino acid trong F.
Enkephalin (A) là các cấu tử pentapeptide của các endorphin. Xác định trật tự các amino acid theo các dữ kiện sau: Thủy phân hoàn toàn A thu được Gly, Phe, Leu và Tyr; Thủy phân không hoàn toàn A thu được Gly-Gly-Phe và Tyr-Gly. Biết Tyr (tyrosine) là amino acid đầu N.
Thủy phân hoàn toàn Bradykinin (B) thu được: 2Arg, Gly, 2Phe, 3Pro và Ser. Thủy phân không hoàn toàn B thu được Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Pro-Gly-Phe, Arg-Pro và Phe-Ser. Biết Arg là amino acid đầu C. Xác định trật tự liên kết của các amino acid trong B.






