Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 12162 lượt thi
49 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?

A. Ti.                              B. Al.                          C. Ba.                          D. Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ti thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

2. Tự luận
1 điểm

Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,…) là

A. Na.                             B. Mg.                         C. Cr.                          D. Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,…) là Cr.

3. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử manganese có số oxi hóa +4 trong hợp chất nào sau đây?

A. KMnO4.                     B. K2MnO4.                 C. MnO2.                    D. MnSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hợp chất MnO2 nguyên tử Mn có số oxi hóa +4.

4. Tự luận
1 điểm

Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là

A. +6.                             B. +3.                          C. +2.                          D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là +6.

5. Tự luận
1 điểm

Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,…) dựa trên tính chất nào sau đây?

A. Tính dẫn điện.                                                B. Tính dẫn nhiệt.      

C. Tính dẻo.                                                        D. Tính nhiễm từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa trên tính nhiễm từ mà sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,…).

6. Tự luận
1 điểm

Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?

A. Dẫn điện tốt.              B. Tính dẻo.                C. Dẫn nhiệt tốt.          D. Ánh kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhờ tính dẫn điện tốt mà kim loại đồng được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,..

7. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa?

A. Sc (Z = 21).                                                    B. Cu (Z = 29).          

C. Ni (Z = 28).                                                    D. Mn (Z = 25).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 có phân lớp 3d bão hòa.

8. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hóa trong hợp chất?

A. Cr.                              B. Mn.                         C. Fe.                          D. Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hợp chất, Mg chỉ có số oxi hóa là +2.

9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là

A. sodium.                      B. magnesium.            C. nhôm.                     D. sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố kim loại sắt có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống.

10. Tự luận
1 điểm

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là

A. Ti.                              B. Fe.                          C. Cr.                          D. Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Cr có độ cứng cao nhất.

11. Tự luận
1 điểm

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim loại nhẹ (D < 5g/cm3)?

A. Cr, Mn.                      B. Fe, Co.                    C. Sc, Ti.                     D. Ni,Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại Sc, Ti đều là kim loại nhẹ (D < 5g/cm3).

12. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d34s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm

A. VB.                            B. IB.                          C. VIB.                       D. IIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm VB do có 5 electron hóa trị, nguyên tố d.

13. Tự luận
1 điểm

Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng?

A. Na2SO4                      B. FeSO4                     C. MgSO4                   D. Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

14. Tự luận
1 điểm

Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+

A. [Ar]3d9.                                B. [Ar]3d84s1.                    C. [Ar]3d10.                         D. [Ar]3d8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cu → Cu2+ + 2e

Vậy cấu hình electron của Cu2+ là: [Ar]3d9.

15. Tự luận
1 điểm

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

A. Fe.                              B. Ti.                           C. Cu.                         D. Mn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các kim loại đã cho, kim loại Cu dẫn điện tốt nhất.

16. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54s1. Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr3+, số electron còn lại trên phân lớp 3d là

A. 5.                                B. 4.                            C. 3.                            D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của Cr3+ là: [Ar]3d3.

Vậy số electron còn lại trên phân lớp d là 3.

17. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú?

A. Sắt.                             B. Đồng.                     C. Nickel.                    D. Chromium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố chromium được coi là nguyên tố của màu sắc do có màu sắc phong phú.

18. Tự luận
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?

A. CuSO4.                       B. FeCl3.                     C. KMnO4.                  D. FeSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch FeCl3 có màu vàng chanh.

19. Tự luận
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy?

A. Na, Fe, Mg.                B. Na, Mg, Fe.            C. Fe, Mg, Na.            D. Mg, Fe, Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy kim loại Na, Mg, Fe sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy.

20. Tự luận
1 điểm

Sự hình thành các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất là do có sự sắp xếp lần lượt các electron vào phân lớp?

A. 3d.                              B. 4s.                           C. 4p.                          D. 3p.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sự hình thành các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất là do có sự sắp xếp lần lượt các electron vào phân lớp 3d.

21. Tự luận
1 điểm

Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?

A. Fe3+.                           B. Cr3+.                                   C. Ti3+.                        D. Sc3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử Sc: [Ar]3d14s2.

Ion Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.

22. Tự luận
1 điểm

Oxide nào sau đây có màu trắng?

A.Fe2O3.                         B. Cr2O3.                     C. Al2O3.                     D. CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Al2O3 có màu trắng.

23. Tự luận
1 điểm

Ion nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính khử, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa?

A. Cr3+                            B. CrO42-                     C. AlO2-                                 D. Sc3+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong Cr3+ nguyên tử Cr có số oxi hóa trung gian là +3 nên Cr3+ vừa có khả năng thể hiện tính khử, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa.

24. Tự luận
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa có màu?

A. keo trắng.                   B. nâu đỏ.                   C. xanh lam.                D. tím đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.

25. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?

A. Mn2+                           B. Fe3+                         C. Ti3+                         D. Cu2+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong dung dịch muối sulfate, ion Cu2+ có màu xanh.

26. Tự luận
1 điểm

Sắt là kim loại phổ biến thứ hai (sau nhôm) trên vỏ Trái Đất do nguyên tử sắt thuộc loại nguyên tử bền. Số neutron có trong một nguyên tử là

A. 30.                              B. 26.                          C. 56.                          D. 28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số neutron có trong một nguyên tử F2656e là:

N = A – Z = 56 – 26 = 30.

27. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây thể hiện hai hóa trị khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 (toC)

A. Nhôm.                                                            B. Sắt.                        

C. Đồng                                                              D. Magnesium.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

28. Tự luận
1 điểm

Hợp chất iron (III) có khả năng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử. Quá trình khử ion Fe3+ được biểu diễn là

A. Fe3+ + 1e à Fe2+                                            B. Fe2+à Fe3+ + 1e    

C. Fe2+ + 2e à Fe                                               D. Fe à Fe2+ + 1e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quá trình khử ion Fe3+ được biểu diễn là Fe3+ + 1e à Fe2+.

29. Tự luận
1 điểm

Trong không khí ẩm, gang và thép bị ăn mòn điện hóa. Trong quá trình ăn mòn, sắt bị oxi hóa ở anode tạo thành ion Fe2+ theo quá trình

A. Fe2+ + 2e à Fe                                               B. Fe à Fe2+ + 1e      

C. Fe3+ + 1e à Fe2+                                                                 D. Fe2+à Fe3+ + 1e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình ăn mòn, sắt bị oxi hóa ở anode tạo thành ion Fe2+ theo quá trình

Fe à Fe2+ + 1e              

30. Tự luận
1 điểm

Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid), vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm)?

A. K2Cr2O7                                B.Cr2(SO4)3                 C. K2CrO4                   D. Na2CrO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong Cr2(SO4)3 nguyên tử Cr có số oxi hóa +3 nên Cr2(SO4)3 vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid), vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm).

31. Tự luận
1 điểm

Khi so sánh kim loại Fe với Ca, nhận định nào sau đây không đúng?

A. Có khối lượng riêng lớn hơn.                        B. Có độ cứng cao hơn.

C. Có tính khử mạnh hơn.                                  D. Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Ca có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.

32. Tự luận
1 điểm

Khi so sánh nguyên tử Ti với K, nhận định nào sau đây không đúng?

A. Có bán kính lớn hơn.                                      B. Có số elctron hóa trị nhiều hơn.

C. Có số electron độc thân nhiều hơn.                D. Có độ âm điện lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính nguyên tử Ti nhỏ hơn bán kính nguyên tử K.

33. Tự luận
1 điểm

Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?

A. Tăng dần.                                                       B. Không đổi.            

C. Giảm dần.                                                       D. Không có quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần.

34. Tự luận
1 điểm

Các hợp chất ứng với số oxi hóa cao nhất của Cr có tính oxi hóa mạnh. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về cặp Cr2O72- , H+/Cr3+

A. -0.44V.                      B. -2,93V.                   C. 0V.                         D. +1,36V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong Cr2O72- nguyên tử Cr có số oxi hóa +6.

Vậy giá trị thế điện cực chuẩn thuộc về cặp Cr2O72- , H+/Cr3+ là +1,36V.

35. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:

Cr2O72- (da cam) + H2O 2CrO42- (vàng) + 2H+

Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là

A. K2SO4                        B. H2SO4                     C. KCl                         D. KOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thêm KOH sẽ làm giảm nồng độ H+ do đó cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận tức dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng.

36. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1

a. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn

b. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp

c. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

d. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất

Xem đáp án

a. Đúng. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm VIB (do 6 electron hóa trị, nguyên tố d) trong bảng tuần hoàn.

b. Sai. Chromium là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao.

c. Đúng. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

d. Sai. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +6 trong các hợp chất.

37. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm xác định hàm lượng iron (II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư.

a. Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.

b. Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ

c. Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.

d. Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.

Xem đáp án

a. Đúng. Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.

b. Sai. Không cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ do thuốc tím có màu, chỉ cần quan sát sự chuyển màu của thuốc tím.

c. Đúng. Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.

d. Sai. Không phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.

38. Tự luận
1 điểm

a. Đúng. Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.

b. Sai. Không cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ do thuốc tím có màu, chỉ cần quan sát sự chuyển màu của thuốc tím.

c. Đúng. Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.

d. Sai. Không phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.

Xem đáp án

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 à 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 a=(8,8.0,02.5)/10 = 0,88M.

39. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của CuSO4.5H2O trong nước là 32g trong 100g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch CuSO4 bão hòa có nồng độ là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số mol CuSO4: nCuSO4=nCuSO4.5H2O=32250=16125 mol

Nồng độ dung dịch:

C%=16125.160100+32.100%=15,5%.

40. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường, tinh thể Fe có khối lượng riêng bằng 7,87g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 68% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.

Cho biết: công thức tính thể tích hình cầu V= 43πr3

Số Avogadro NA = 6,022.1023 và số pi  = 3,1416

Bán kính nguyên tử Fe là bao nhiêu pm?

Xem đáp án

Số quả cầu kim loại = 6,022.1023..7,8755,85=0,8487.1023

Tổng thể tích các quả cầu là : 43πr3.0,8487.1023=0,68 cm3

r = 1,24.10-8 = 124 pm.

41. Tự luận
1 điểm

Dung dịch FeCl3 có môi trường acid do sự thủy phân của ion Fe3+ theo phản ứng đơn giản hóa:

Fe3+ (aq) + H2O (l) [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)                                   Ka = 10-2,19

Gía trị pH của dung dịch FeCl3 0,1M là

A. 2,19                            B. 1,66                        C. 0,22    D.1,22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fe3+ (aq) + H2O (l) [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)

0,1                                                                      M

x                                     x                        x        M

(0,1 – x)                          x                        x        M                               

Ka=x20,1−x=10−2,19 ⇒ x = 0,0224 pH = -logx = 1,66.

42. Tự luận
1 điểm

Cân bằng được duy trì ở pH = 6 (không đổi):

Cr2O72- (màu da cam) + H2O 2CrO42- (màu vàng) + 2H+                    KC = 10-15,2

 Phần trăm lượng Cr2O72- ban đầu đã chuyển hóa thành CrO42-

A. 4,2%                          B. 3,1%                       C. 3,9%                       D. 4,8%

Xem đáp án

Cân bằng được duy trì ở pH = 6 (không đổi):  Cr2O72- (màu da cam) + H2O ⇌ 2CrO42 (ảnh 1)

43. Tự luận
1 điểm

Khi làm lạnh dung dịch FeCl3 thu được tinh thể FeCl3.6H2O. Cho độ tan của FeCl3.6H2O trong nước ở một số nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ

0

20

30

Độ tan

74,4

91,8

106,8

Dung dịch bão hòa của FeCl3 ở 0oC có nồng độ phần trăm là

A. 22,2%                        B.17,4%                      C. 18,2%                     D. 25,6%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C%=mFeCl3S+100.100%=74,4270,5.162,574,4+100.100%=25,6%.

44. Tự luận
1 điểm

Thuốc tím dễ bị phân hủy khi bảo quản nên trước khi sử dụng thuốc tím pha sẵn cần xác định lại nồng độ bằng cách chuẩn độ với dung dịch H2C2O4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cân chính xác lượng oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O, M =126,07) để pha chế được 100mL dung dịch H2C2O4 có nồng độ chuẩn 0,05M.

Bước 2: Dùng pipette hút 5mL dung dịch H2C2O4 vừa pha chế cho vào bình tam giác. Chuyển dung dịch KMnO4 nồng độ a.10-2mol/L vào burette rồi tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì vừa hết 5,10 mL. Giá trị của a là

A.2,04                             B.1,84                         C.2,12                         D. 1,96

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng H2C2O4.2H2O cần dùng là: 126,07.0,005 = 0,630 gam.

Phương trình phản ứng chuẩn độ:

5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Nồng độ dung dịch KMnO4:

CM=25.5,00.0,055,1=0,0196M=1,96.10−2M

45. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:

Tính chất

K

Cr

Bán kính nguyên tử (pm)

227

128

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

63,3

1900

Khối lượng riêng (g/cm3)

0,862

7,19

Độ cứng (kim cương – 10)

0,5

8,5

a) Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K

b) Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau

c) Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.

d) K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.

Xem đáp án

a) Đúng. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K vì đều cùng cấu trúc tinh thể nhưng Cr có nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.

b) Sai. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr nhiều hơn do Cr có khối lượng riêng lớn hơn.

c) Sai. Nguyên tử Cr và nguyên tử K đều có 4 lớp electron nhưng nguyên tử Cr có điện tích hạt nhân lớn hơn.

d) Đúng. K là kim loại nhẹ (D < 5 gam/cm3) và Cr (D > 5 gam/cm3) là kim loại nặng.

46. Tự luận
1 điểm

Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm mặt với cạnh của hình lập phương là 361pm như mô tả trong hình vẽ bên (biết Cu = 63,54 amu, 1amu =1,66.10-24 g).

Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm mặt với cạnh của hình lập phương là 361pm như mô tả trong  (ảnh 1)

a. Bán kính của nguyên tử Cu là 128pm

b. Tổng số nguyên tử Cu có trong một hình lập phương trên bằng 6

c. Khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,96g/cm3

d. Các quả cầu Cu chiếm 74% thể tích trong tinh thể.

Xem đáp án

Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm mặt với cạnh của hình lập phương là 361pm như mô tả trong  (ảnh 2)

47. Tự luận
1 điểm

Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L

Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4  với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Quá trình tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 à Fe(OH)3 + CaSO4 (1)

FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O à Fe(OH)3 + CaSO4 (2)

Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 à 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)

4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O à 4Fe(OH)3 + 4CaSO4 (2)

Khối lượng sắt trong 10 m3 nước = 0,3.28.10000 = 84000mg = 84g

Số mol Fe3+ là 0,3 mol; số mol Fe2+ là 1,2 mol

Tổng mol OH- là 0,3.3 + 1,2.2 = 3,3 mol n Ca(OH)2  =1,65mol

Vậy m = 74.1,65 = 122g.

48. Tự luận
1 điểm

Các nghiên cứu được thực hiện với một muối carbonate của kim loại M (hóa trị II)

Nghiên cứu 1: Tiến hành phân tích hàm lượng các nguyên tố, xác định M chiếm 48,28% khối lượng muối

Nghiên cứu 2: Nung nóng muối carbonate tới phản ứng hoàn toàn trong các khí quyển khác nhau:

Thí nghiệm

1

2

3

Khí quyển

N2

O2

HCl

Phần trăm chênh lệch giữa khối lượng mẫu chất rắn sau khi nung so với muối ban đầu ở thí nghiệm 2 là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Xem đáp án

- Công thức muối là MCO3

Vì M chiếm 48,28% %CO3 là 51,72%

Lập tỉ lệ  %M%CO3=M60 tính được M = 56(Fe)

4FeCO3 + O2 à 2Fe2O3 + 4CO2

Vậy chênh lệch giữa lượng mẫu chất rắn sau khi nung (Fe2O3) so với muối ban đầu (FeCO3) là -31%

49. Tự luận
1 điểm

Iron(II) sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức FeSO4.(NH4)2SO4.nH2O

Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cân 1,96g muối Mohr rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50mL. Chuẩn độ 5mL dung dịch vừa pha cần dùng 5mL dung dịch KMnO4 0,02M trong môi trường H2SO4 loãng. Xác định công thức phân tử muối Mohr.

Thí nghiệm 2: Làm lạnh 100g dung dịch muối Mohr bão hòa ở 30oC đến nhiệt độ ổn định ở 0oC thu được m gam muối Mohr kết tinh. Cho độ tan của muối Mohr trong nước ở các nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ

0

10

20

30

Độ tan (g/100 gam nước)

17,2

31

36,4

45

Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 à 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

nKMnO4= 10−4mol ⇒nFeSO4= 5.10−4mol

Ta có M=1,96 5.10−4.10=392⇒ n=6

Vậy công thức muối là FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O

- Tại 30oC: 100g nước hòa tan 45g muối Mohr

100g dung dịch có khối lượng muối Mohr là =  45.100100+45=31 gam

Tại OoC giả sử có x gam muối Mohr kết tinh thì khối lượng phần dung dịch bão hòa còn lại là 100-x gam

Khối lượng muối Mohr kết tinh ở ở 0oC = 17,2.100−x100 gam

Bảo toàn khối lượng ta có x+17,2.100−x100=31⇒x=16,67 gam