2048.vn

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 24: Nguyên tố nhóm IA có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 24: Nguyên tố nhóm IA có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 125 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm

A. IIIA.                  B.IA.                    C.IVA.                 D.IIA.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng

A. nhường 2 electron.                          B.nhận 2 electron.

C.nhận 1 electron.                              D.nhường 1 electron.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc

A.lập phương tâm khối.                      B.lập phương tâm mặt.  

C.lục phương.                                    D.lập phương đơn giản.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

A.Tăng dần.          B.Không đổi.        C.Không có quy luật.     D.Giảm dần.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường kim loại có khối lượng riêng, nhỏ nhất là.

A.K.                      B.Rb.                    C.Li.                    D.Na.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hợp hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp(~70oC), dễ hóa lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?

A.Fe – C.              B.Na – K.             C.Al – Mg.          D.Au – Ag.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?

A.Độ cứng thấp.                                 B.Dễ nóng chảy.  

C.Khối lượng riêng lớn.                      D.Dẫn điện tốt.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona

A.3NaF.AlF3.                                     B.NaCl.KCl.        

C.Na2CO3.NaHCO3.2H2O.                 D.NaNO3.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

A.Tăng dần.                                        B.Không đổi.       

C.Không có quy luật.                          D.Giảm dần.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?

A. K, Na, Li.          B. Na, K, Li.          C. Li, Na, K.          D. K, Li, Na.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại. Trong nhóm IA.

A.-0,44V.            B.-2,93 V.            C.0 V.                  D.1,52 V.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màuthì tạo ra ngọn lửa có màu

A.da cam.             B.tím nhạt.            C.vàng.                 D.đỏ tía.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài,chúng thường được ngâm trong

A. dầu hỏa.           B.nước máy.         C. ethyl alcohol.    D.giấm ăn.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

A.NaHCO3.               B.NaCl.                 C.Ba(OH)2.          D.Na2CO3.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp,quá trình điện phân dung dịch NaCl bảo hòaiện cực trơ màng, ngăn xốp)để sản xuất các hóa chất nào sau đây?

A.Na và Cl2.                                       B.Na, H2Cl2.   

C.NaOH, H2 và Cl2.                            D.NaOH, O2 và Cl2.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na2CO3 thì dùng dịch chuyển sang màu

A.tím.                   B.vàng.                 C.xanh.                 D.hồng.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Ở các nước ôn đới,để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước,làm tuyết tan,khoáng chất được rải lên tuyết là

A.muối mỏ.          B.than đá.             C.đá vôi.               D.thạch cao.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá),làm phân bón (cung cấp nguyên tố NK cho cây trồng) cócông thức hóa học là

A.KNO3.               B.K2CO3.              C.KCl.                  D.K2SO4.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?

A. Carbon dioxide.                              B.Muối ăn.

C.Xút ăn da.                                       D.Ammonia.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy kim loại Na trong bình chứa oxygen tạo thành sản phẩm là

A.NaO.                 B.Na2O2.               C.Na2O.                D.NaO2.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?

A.Độ bền liên kết kim loại giảm dần.

B.Số electron hóa trị tăng dần.

C.Khối lượng nguyên tử tăng dần.     

D.Độ âm điện giảm dần.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong dãy kim loại nhóm IA tLi đến Cs, số electron hóa trị trên một đơn vị thể tích biến đổi như thế nào?

A.Giảm dần.         B.Tăng dần.          C.Không đổi.        D.Không có quy luật.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Khi so sánh nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kỳ, nhận định nào sau đây không đúng?

A.Có tính khử mạnh nhất.                  

B.thế đến cực chuẩn âm nhất.

C.Có bán kính nguyên tử lớn nhất.    

D.Có liên kết kim loại mạnh nhất.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp,phân tử hay ion nào sau đây di chuyển được từ anode sang cathode qua màng ngăn xốp?

A. Cl-.                    B.Na+.                            C.OH-.                  D.Cl2.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một gia đình pha 1kg nước muối sinh lí 0,9% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là

A.9g.                   B.27 g.                  C.18g.                 D.36g.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:

(a) X + Z → Y + H2O;               (b) X →toC Y + CO2 + H2O.

Các hợp chất X, Z lần lượt là

A. Na2CO3, NaHCO3.                         B. NaHCO3, NaOH        

C. NaOH, Na2CO3.                              D. NaHCO3, Na2CO3.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:

2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g)             ΔHo = +135,6kJ

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

A. 807,1 kJ.          B. 1 614,3 kJ         C. 1 210,7 kJ.       D. 403,6 kJ.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:

NaCl + NH4HCO3 NaHCO3 + NH4Cl

Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

A. Độ tan thấp.                                    B. Tính lưỡng tính.         

C. Độ bền nhiệt thấp.                           D. Tính acid Bronsted.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Đun nóng tinh thể muối halide nào sau đây với dung dịch sulfuric acid đặc sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa khử?

A.NaCl.                B. NaF.                  C. KCl.                  D. KBr.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Dãy nào sau đây sắp xếp các dung dịch (có nồng độ 0,1M) theo thứ tự pH tăng dần?

A. LiOH, Na2CO3, KCl.                       B. Na2CO3, KCl, LiOH.  

C. KCl, Na2CO3, LiOH.                       D. Na2CO3, LiOH, KCl.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở sơ đồ sau:

Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở sơ đồ sau: (ảnh 1)

a) Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hóa.

b) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tủa.

c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.

d) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muốio nhiệt độ được biểu diễn đồ thị sau.

Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc (ảnh 1)

a) Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC.

b) Tách được KClkhỏi dung dịch NaCl bằng phương pháp kết tinh.

c) Độ tan của NaCltăng nhanh khi nhiệt độ từ 0oC đến 100oC.

d) Độ tan của KClgiảm nhanh hơn của NaClkhi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%.

Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây.

Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau như mô hình sau đây. (ảnh 1)

Biết chiều dài cạnh của hình lập phương ở mô hình rỗng là a = 564 pm và bán kính ion Cl- là 182 pm.

Bán kính ion Na+là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Tại một nhà máy quặngbauxite được đun nóng với dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ 170oC đến 180oC để chuyển hóa Al2O3 thành muối dễ tan theo phương trình hóa học:

Al2O3 + 2NaOH →toC 2NaAlO2 + H2O

Để hòa tan một tấn Al2O3 trong quặng bauxite. Cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 20%?(Làm tròn kết quả đến phần trăm).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm. Tác dụng với dung dịch HCl thu được 0,496 lít khí (đkc). Kim loại kiềm là

A.K.                    B.Li.                    C.Na.                    D.Rb.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Navào nước, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Trung hòa X cần 200 mL dung dịch H2SO4 0,1 M. Giá trị của a là

A.0,04.                 B.0,02.                  C.0,005.               D.0,01.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Độ hòa tan của NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H2O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi của nước), thu được dung dịch X và a kg chất rắn khan. Giá trị của a là

A. 59,23.               B. 69,00.                C. 54,04.               D. 96,00.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

a) Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K,  Na, Li.

b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.

c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.

d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

a) Điện phân dung dịch NaCl có màngngăn xốp thu được NaOH, H2, O2.

b) NaHCO3 là hợp chất lưng tính.

c) Na2CO3 là nguyên liệu sản xuất thủy tinh.

d) Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 150 mL dung dịch HCl 1 M vào 100 mL dung dịch gồm Na2CO3 0,5 M và NaHCO31 M. Sau phản ứng thu được số mol CO2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,479 lít CO2 (đkc) vào 100 mL dung dịch gồm K2CO3 0,2 M và KOH nồng độ Cmol/L. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Ytác dụng với dung dịch BaCl2, thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của C là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack