2048.vn

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 10: Protein và enzyme có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 10: Protein và enzyme có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 127 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mỗi chuỗi polypeptide gồm các đơn vị ...(1)... liên kết với nhau qua ...(2)... theo một trật tự nhất định. Các cụm từ phù hợp cho mỗi khoảng trống trong câu trên lần lượt là

A. α-amino acid và liên kết peptide.

B. monosaccharide và liên kết glycoside.

C. β-amino acid và liên kết glycoside.

D. monosaccharide và liên kết peptide.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?

A. Protein đơn giản.                                       

B. Protein phức tạp.

C. Chất béo.                                                   

D. Polysaccharide.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?

A. Phản ứng thuỷ phân.                                 

B. Phản ứng màu với Cu(OH)2.

C. Phản ứng màu với HNO3.                         

D. Phản ứng khử thành alcohol.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về protein:

a) Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu đỏ.

b) Protein phản úng với copper(II) hydroxide tạo sản phẩm màu tím.

c) Phản ứng đông tụ của protein có thể xảy ra dưới tác động của nhiệt độ.

d) Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành các α- amino acid.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu về enzyme:

a) Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.

b) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.

c) Enzyme có hoạt tính xúc tác cao hơn xúc tác hoá học của cùng quá trình.

d) Enzyme có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin (có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho các điều kiện sau: (1) môi trường acid; (2) môi trường base; (3) đun nóng và (4) sự có mặt của ion kim loại nặng. Có bao nhiêu điều kiện gây ra sự đông tụ của protein?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho các vai trò với sự sống của chất như: (1) tham gia xây dựng tế bào; (2) vận chuyển các chất trong cơ thể; (3) điều hoà quá trình trao đổi chất; (4) xúc tác cho các phản ứng hoá sinh; (5) giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại. Protein có thể đảm nhận bao nhiêu vai trò?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Nêu vaì trò chính của các enzyme amylase (tạo ra ở nước bọt và tuyến tụy) và maltase (tạo ra ở niêm mạc ruột non) trong cơ thể người.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tại sao một số người không thể tiêu hoá sữa?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tại sao cần có sự đa dạng thịt, cá, trứng, sữa trong khẩu phần ăn?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của bốn phản ứng có xúc tác enzyme mà em đã học.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack