2048.vn

Giải SBT Hóa học 12 CTST Ôn tập chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 CTST Ôn tập chương 7 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 128 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.

(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.

(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.

(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.

(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau:  X→+CO2+H2OY→+NaOHX 

Công thức của Y có thể là

A. CaO.

B. Ca(OH)2.

C. CaCO3.

D. Ca(HCO3)2

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cách nào sau đây không thu được NaOH sau phản ứng?

A. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

B. Cho kim loại Na tác dụng với nước.

C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Be

B. Ca.

C. Li.

D. K.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng

A. nước vôi

B. phèn chua.

C. giấm ăn.

D. muối ăn.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hợp chất của calcium nào sau đây không gặp trong tự nhiên?

A. CaCO3.

B. CaSO4.

C. Ca(HCO3)2.

D. CaO

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?

A. K

B. Al.

C. Mg.

D. Na.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Đun sôi nước cứng chỉ làm mềm nước cứng tạm thời.

B. Dung dịch Na2CO3 làm mềm nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.

C. Dung dịch NH4Cl làm mềm nước cứng.

D. Cho dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ làm mềm nước cứng tạm thời.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

A. có kết tủa trắng.

B. có bọt khí thoát ra.

C. có kết tủa trắng và có bọt khí.

D. không có hiện tượng gì.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

A. ion Ca2+, Mg2+.

B. ion HCO3-.

C. ion Cl-, SO42-.

D. ion Ca2+.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không bị phân huỷ khi đun nóng?

A. Mg(NO3)2.

B. CaCO3.

C. NaNO3.

D. Mg(OH)2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trường hợp nào không xảy ra phản ứng đối với dung dịch Ca(HCO3)2 khi

A. đun nóng.

B. trộn với dung dịch Ca(OH)2.

C. trộn với dung dịch HCl.

D. cho NaCl vào.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có

A. điện tích hạt nhân khác nhau.

B. cấu hình electron khác nhau.

C. bán kính nguyên tử khác nhau.

D. kiểu mạng tinh thể khác nhau.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Để xác định thành phần của kim loại Al trong hợp kim Al - Mg, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy một mẩu hợp kim chia thành 2 phần bằng nhau.

- Phần 1 cho hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí H2 (đkc).

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 (đkc).

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim trên.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cân chính xác 1,8 g muối trên hoà tan trong nước, rồi thêm nước cho đủ thu được 50 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch ở trên cho tác dụng từ từ với dung dịch BaCl2 0,15 M cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa thì vừa hết 20 mL.

Xác định công thức hoá học của muối sulfate trên.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm sau: Cho từ từ 50 mL dung dịch Ba(OH)2 1 M vào 15 mL dung dịch Al2(SO4)3 chưa biết nồng độ. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 g kết tủa. Xác định nồng độ của dung dịch Al2(SO4)3.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...

?

 

?

b) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.

?

 

?

c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.

?

?

d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH.

?

?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau:

X

Y

Z

T

Ca2+, Mg2+ (nhiều)

Cl-, SO42-

Ca2+, Mg2+ (nhiều), HCO3-

Na+, K+, HCO3-

Ca2+, Mg2+ (nhiều), Cl-, SO42-, HCO3-

Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu.

?

?

b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng.

?

?

c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Na2CO3 dư.

?

?

d) Có thể phân biệt X, Y, Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.

?

?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hợp chất của kim loại calcium có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O).

?

?

b) Vôi sống được dùng để khử chua cho đất

?

?

c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

?

?

d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.

?

?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

(1) X + H2O →đpdd/màng ngăn X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O

(3) X4 + X6 →1:1 BaSO4 + CO2 + H2O

Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) X2 là KOH.

?

?

b) X3 là khí có màu lục nhạt.

?

?

c) X4 là muối acid.

?

?

d) Đun nóng dung dịch X4 thu được kết tủa trắng.

?

?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 14,9 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Tính khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH (với hiệu suất là 80%).

Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp điện phân dung (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho 1 gam sodium phản ứng với oxygen thu được 1,383 g sodium oxide và sodium peroxide. Tính thành phần phần trăm của sodium peroxide.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Để xác định kim loại X thuộc nhóm IIA trong lọ bị mất nhãn, một bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm như hình bên dưới. Cân 0,36 g kim loại X cho vào bình tam giác chứa lượng dư dung dịch HCl 20%, phía trên đậy kín bằng nút cao su có ống nhọn nối với một ống tiêm có vạch chia độ để đo thể tích khí thoát ra. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí thoát ra ở điều kiện chuẩn. Piston của ống tiêm di chuyển đến vị trí 0,37 dm3. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại X.

Để xác định kim loại X thuộc nhóm IIA trong lọ bị mất nhãn, một bạn học sinh (ảnh 1)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hoá học sau:

NH4HCO3(s) →to  NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)

Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:

Chất

NH4HCO3(s)

NH3(g)

CO2(g)

H2O(g)

ΔfH298o (kJ/mol)

-849,40

-45,90

-393,50

-241,82

Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng trên.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân 500 mL dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,475 g thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X. Xác định giá trị pH của dung dịch X.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack