Giải SBT Hóa học 11 CTST Bài Ôn tập chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CTST Bài Ôn tập chương 5 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là

A. C2H5OH.

B. C2H5Cl.

C. C6H5OH.

D. C6H5Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H5OH là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước.

2. Tự luận
1 điểm

Chất dùng để nhận biết hai chất lỏng phenol với ethanol là

A. quỳ tím.

B. nước nóng.

C. nước bromine.

D. dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phenol làm mất màu dung dịch bromine còn ethanol không phản ứng.

3. Tự luận
1 điểm

Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

A. C2H5Cl.

B. C6H5CH2Br.

C. C6H5Cl.

D. CH3CH(Br)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

        C6H5Cl + NaOH → CH5OH + NaCl

4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn và độ tan trong nước kém hơn ethanol.

B. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước ở 66 °C.

C. Theo chiều tăng phân tử khối, nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen tăng từ F đến I.

D. Độ tan của các alcohol có cùng số nhóm -OH giảm khi mạch carbon tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phần lớn dẫn xuất halogen nặng hơn nước và không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực như hydrocarbon, ether,…

5. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. số chát tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

A. 4                 

B. 5.               

C. 3.              

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H5Br + NaOH  →to CH5OH + NaBr

C6H5Cl + NaOH → CH5OH + NaCl

6. Tự luận
1 điểm

Xác nhận đúng hoặc sai cho các phát biểu trong bảng sau:

STT

Phát biểu

Đúng/sai

1

Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử.

?

2

Alcohol là hợp chất hữu có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

?

3

Media VietJacklà hợp chất không thuộc loại alcohol.

?

4

Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước.

?

5

Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách để tạo ra alkene.

?

6

Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene.

?

7

Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao.

?

Xem đáp án

STT

Phát biểu

Đúng/sai

1

Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử.

Sai

2

Alcohol là hợp chất hữu có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

Sai

3

Media VietJacklà hợp chất không thuộc loại alcohol.

Đúng

4

Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước.

Đúng

5

Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách để tạo ra alkene.

Sai

6

Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene.

Đúng

7

Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao.

Sai

7. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu số liệu về năng lượng liên kết, độ dài liên kết và độ phân cực carbon - halogen, cho biết khả năng phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH thay đổi như thế nào từ CH3F đến CH3I. Nêu sự tương quan giữa các giá trị và độ phân cực của các chất.

▼ Năng lượng và độ dài liên kết carbon - halogen

Đặc điểm

C-F

C-Cl

C-Br

C-I

Năng lượng liên kết zz((kJ/mol(kJ/mol)

453

339

276

216

Độ dài liên kết (pm)

133

177

194

213

Media VietJack

▲ Độ phân cực carbon - halogen từ CH3F đến CH3I

Xem đáp án

Năng lượng liên kết C-X lớn, độ dài liên kết C-X giảm, độ bền liên kết C-X tăng. Theo chiều từ liên kết C-F đến C-I, năng lượng liên kết giảm dần, độ dài liên kết tăng, đồng thời sự phân cực giảm nên khả năng thế nhóm -OH tăng theo chiều:

C-F < C-Cl < C-Br < C-I.

8. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu (A), (B), (C) và (D) cho các chất không theo trình tự: C6H5OH, CH3OH, C2H5I, C2H4(OH)2 các thông tin như sau:

Chất

Nhiệt độ sôì (°C)

Độ tan trong nước tại 25 °C

(A)

72,0

-

(B)

64,7

(C)

198,0

(D)

182,0

0,895 (mol/L)

Lập luận để xác định công thức của các chất (A), (B), (C) và (D).

Xem đáp án

- Dựa vào độ tan trong nước, nhận thấy được (A), (B), (C) và (D) có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều.

- Dựa vào sự khác nhau nhiều về nhiệt độ sôi, nhận thấy được (B) và (C) tan vô hạn trong nước.

Vậy (A) là C2H5I; (B) là C2H5OH; (C) là C2H4(OH)2; (D) là C6H5OH.

9. Tự luận
1 điểm

Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20 °C.

Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5°.

a) Tính thể tích ethanol có trong 330mL dung dịch của loại nước uống này.

b) Tính khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).

c) Một số poster tuyên truyền về LD50 của ethanol bằng cách quy đổi khối lượng ethanol về số lượng cốc rượu, bia hoặc đơn vị lon, chai, ... uống vào cơ thể. LD50 của ethanol đối với người trưởng thành là 5 gam - 8 gam. Khi thiết kế poster, cần vẽ bao nhiêu đơn vị bình chứa để thể hiện giá trị LD50 của ethanol cho một người trưởng thành có cân nặng trung bình 60 kg.

Xem đáp án

a) Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

VC2H5OH=330×4,5100=14,85 (mL). 

b) Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:

 mC2H5OH=dC2H5OH×VC2H5OH=14,85×0,789=11,72(g).

c) Lượng ethanol trung bình có thể gây tử vong cho 50% đối tượng là người trưởng thành nặng 60 kg khoảng: 5 × 60 = 300 (g).

Mỗi đơn vị bình chứa 11,72 gam ethanol. Với giá trị 300 gam ethanol, cần số đơn vị bình chứa:

 30011,72=25,6  (bình chứa)

Vậy khi thiết kế poster cần vẽ 25 đơn vị bình chứa.

10. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của một số hợp chất được thể hiện trong biểu đồ bên dưới:

Nhiệt độ sôi (°C)

Media VietJack

          methyl ethyl  propyl      butyl    pentyl

          bromide ■ alcohol

Nhiệt độ sôi của một số dẫn xuất bromine và alcohol

a) Nhận xét sự biến thiên nhiệt độ sôi của các hợp chất trong biểu đồ trên theo chiều tăng gốc alkyl và giải thích.

b) Vì sao nhiệt độ sôi của ethanol cao hơn bromoethane (ethyl bromide)?

Xem đáp án

a) Theo chiều tăng gốc alkyl, từ methyl đến pentyl, nhiệt độ sôi của các dẫn xuất bromide và alcohol tăng dần. Nguyên nhân là do sự tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

b) Nhiệt độ sôi của ethanol cao hơn bromoethane (ethyl bromide) là do giữa các phân tử alcohol hình thành liên kết hydrogen.

11. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ (X) chứa vòng benzene, cho thông tin về phổ IR và MS của chất (X) như sau:

Media VietJack

Phổ hồng ngoại của hợp chất (X)

Media VietJack

Phổ khối lượng của hợp chất (X)

Biện luận để xác định cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ (X).

Xem đáp án

Trong phổ IR:

- Hợp chất hữu cơ (X) có vòng benzene, có thể là gốc phenyl (C6H5-) hoặc -C6H4-, ...

- Tín hiệu mạnh ở số sóng 3 329 cm-1, đặc trưng cho nhóm -OH => phenol hoặc alcohol.

- Tín hiệu ở số sóng 1 023 cm-1, đặc trưng cho C-O => alcohol (C-O phenol thường nằm trong vùng 1 260 - 1 200 cm_1).

Trong phổ MS:

- Tín hiệu có m/z = 77, C6H5.

- Tín hiệu có m/z = 108 => công thức phân tử và công thức cấu tạo của (X) lần lượt là C7H8O và C6H5-CH2-OH.

- Các tín hiệu mạnh còn lại có thể là hợp chất trung gian.

Media VietJack