Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 17: Phenol có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 17: Phenol có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1194 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

A. Phenol.            B. Ethanol.           C. Toluene.           D. Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenol là chất rắn ở điều kiện thường.

2. Tự luận
1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

A. NaHCO3.          B. Na.                   C. NaOH.             D. Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenol không phản ứng với NaHCO3.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

4. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1?

Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì chất C thuộc loại monophenol.

5. Tự luận
1 điểm

Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

A. Giấm (dung dịch có acetic acid).

B. Dung dịch NaCl.

C. Nước chanh (dung dịch có citric acid).

D. Xà phòng có tính kiềm nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.

6. Tự luận
1 điểm

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

B. Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.

C. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.

D. Catechin thuộc loại hợp chất thơm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol.

7. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1 239,5 mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 100 mL dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của m là

A. 10,5.                B. 7,0.                  C. 14,0.                D. 21,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hỗn hợp X chỉ phenol phản ứng với NaOH.

Số mol phenol là: 0,5.0,1 = 0,05 (mol)

Hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1 239,5 mL khí H2

Số mol ethanol là: 1,2395.224,79− 0,05 = 0,05 (mol)

Vậy m = 0,05.94 + 0,05.46 = 7,0 (gam)

8. Tự luận
1 điểm

Picric acid có nhiều ứng dụng trong y học (định lượng creatinine để chẩn đoán và theo dõi tình trạng suy thận; khử trùng và làm khô da khi điều trị bỏng,…), trong quân sự (sản xuất đạn, thuốc nổ,…), trong phòng thí nghiệm (nhuộm mẫu, làm thuốc thử,…).

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế picric acid từ phenol.

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học:

Picric acid có nhiều ứng dụng trong y học (định lượng creatinine để chẩn đoán và theo dõi tình trạng suy thận; khử trùng và làm khô da khi điều (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

b) Giải thích vì sao trong phòng thí nghiệm thường bảo quản picric acid trong lọ dưới một lớp nước và trong quá trình làm việc với picric acid, tránh để acid tiếp xúc với kim loại?

Xem đáp án

b) Phân tử picric acid dễ gây cháy, nổ mạnh nên để an toàn, thường bảo quản picric acid trong lọ dưới một lớp nước. Mặt khác, picric acid có tính acid mạnh, phản ứng với kim loại toả nhiệt, tạo muối picrate cũng dễ gây cháy nổ.

10. Tự luận
1 điểm

Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%.

a) Tìm công thức phân tử của A.

Xem đáp án

a) Đặt công thức của A là CxHyO.

Khối lượng mol của A là: 1614,81.100 = 108 (g mol–1).

x = 77,7812.100.108= 7; y = 7,41100.108 = 8.

Vậy công thức phân tử của A là C7H8O.

11. Tự luận
1 điểm

b) Cho một lượng chất A vào ống nghiệm đựng nước, thấy A không tan. Thêm tiếp dung dịch NaOH vào ống nghiệm, khuấy nhẹ, thấy A tan dần. Tìm công thức cấu tạo có thể có của A.

Xem đáp án

b) Thí nghiệm chứng tỏ A không tan trong nước, A tác dụng với NaOH, vậy A là phenol. Công thức cấu tạo của A là một trong số ba công thức cấu tạo sau:

b) Cho một lượng chất A vào ống nghiệm đựng nước, thấy A không tan. Thêm tiếp dung dịch NaOH vào ống nghiệm, khuấy nhẹ, thấy A tan dần. Tìm công thức cấu tạo có thể có của A. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

c) Chất B (phân tử có vòng benzene) là một trong số các đồng phân của A. Chất B không tác dụng với Na, không tác dụng với NaOH. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên B.

Xem đáp án

c) Chất B là một trong số các đồng phân (có vòng benzene) của A. Chất B không tác dụng với Na, không tác dụng với NaOH nên B là methyl phenyl ether:

c) Chất B (phân tử có vòng benzene) là một trong số các đồng phân của A. Chất B không tác dụng với Na, không tác dụng với NaOH. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên B. (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin là:

Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin là: (ảnh 1)

a) Viết công thức phân tử của vanillin.

Xem đáp án

a) Công thức phân tử của vanillin: C8H8O3.

14. Tự luận
1 điểm

b) Dự đoán khả năng tan trong nước, trong ethanol và trong dung dịch kiềm như NaOH, KOH của vanillin.

Xem đáp án

b) Vanillin khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol, tan trong dung dịch kiềm.

15. Tự luận
1 điểm

c) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hoà tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1 M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Mẫu vanillin trên có đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm không?

Xem đáp án

c) Số mol NaOH là: 7,82.0,11000 = 7,82 .10–4 (mol)

HOC6H3(OCH3)(CHO) + NaOH NaOC6H3(OCH3)(CHO) + H2O

Số mol vanillin C8H8O3 bằng số mol NaOH và bằng 7,82.10–4mol.

Phần trăm khối lượng vanillin trong mẫu trên là: 7,82.0,11000 = 99,05%.

Mẫu vanillin trên đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm.

16. Tự luận
1 điểm

Cho biết ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, xảy ra phản ứng thế nguyên tử halogen (liên kết trực tiếp với vòng benzene) bằng nhóm –OH.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp chlorobenzene và dung dịch NaOH đặc, dư ở nhiệt độ 300oC, áp suất 200 bar.

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học:

Cho biết ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, xảy ra phản ứng thế nguyên tử halogen (liên kết trực tiếp với vòng benzene) bằng nhóm –OH. (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

b) Lập sơ đồ điều chế phenol từ benzene và các chất vô cơ.

Xem đáp án

b) Sơ đồ điều chế phenol từ benzene và các chất vô cơ.

b) Lập sơ đồ điều chế phenol từ benzene và các chất vô cơ. (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

c) Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ ở phần

Xem đáp án

c) Khối lượng benzene cần thiết là: 9,4.78.10094.42 = 18,57 (kg).