Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 3: Đơn chất nitroge có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 3: Đơn chất nitroge có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen

tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là

1s22s22p1.

1s22s22p5.

1s22s22p4.

1s22s22p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen (Z = 7) là 1s22s22p3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?

Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.

Nitrogen tan rất ít trong nước.

Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

Nitrogen nặng hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.

Hình thành sấm sét.

Tham gia quá trình quang hợp của cây.

Tham gia hình thành mây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nitrogen trong không khí có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.

5. Tự luận
1 điểm

a) Tại sao nitrogen là phi kim mạnh lại tồn tại được trong tự nhiên dưới dạng tự do?

Xem đáp án

a) Nitrogen là phi kim mạnh, nhưng đơn chất nitrogen hoạt động hoá học kém ở nhiệt độ thường, tồn tại được trong tự nhiên (khí quyển) vì phân tử N2 liên kết ba (N ≡ N) rất bền, không thể phân huỷ thành nguyên tử khi ở nhiệt độ thấp hoặc không có xúc tác.

6. Tự luận
1 điểm

b) Tại sao nitrogen phản ứng được với nhiều kim loại, nhưng trong vỏ Trái Đất không gặp một nitride (N3-) kim loại nào cả?

Xem đáp án

b) N2 phản ứng với nhiều kim loại (với Li ở nhiệt độ thường và với Ca, Mg khi nóng) tạo ra các nitride kim loại (Li3N, Ca3N2, Mg3N2,...). Khi hình thành Trái Đất, thời kì đầu rất nóng là điều kiện cho nitrogen có thể tạo với một số kim loại mạnh thành những nitride.

Nhưng ở nhiệt độ này hydrogen và oxygen cũng đã hoá hợp với nhau tạo thành nước. Khi có mặt nước, các nitride kim loại đều bị thuỷ phân thành base kiềm và ammonia. Ví dụ:

Ca3N2 + 6H2O → 2NH3 + 3Ca(OH)2

Ammonia tạo ra có thể cháy, nghĩa là bị oxygen của không khí oxi hoá cho trở lại nitrogen:

4NH3 + 3O2  →to 2N2 + 6H2O

Vì các lí do trên nên vỏ Trái Đất không tồn tại các hợp chất nitride.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phản ứng chứng minh nitrogen hoạt động hoá học ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

N2 + 3H2  ⇌to,xt,p 2NH3

N2 + O2  ⇌to2NO 

8. Tự luận
1 điểm

Một bình kín có dung tích là 0,5 L chứa 1,5 mol H2 và 0,5 mol N2 ở nhiệt độ xác định, ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng xảy ra trong bình.

Xem đáp án

Nồng độ của N2 ban đầu là  0,50,5= 1 (M).

Nồng độ của H2 ban đầu là  0,50,5.

→NH3=0,20,5=0,4(M).  

                    N2 (g)+        3H2 (g)         ⇌to,xt       2NH3(g)

Ban đầu:      1                  3                                                          (M)

Phản ứng:    0,2               0,6                                   0,4               (M)

Cân bằng:    0,8               2,4                                   0,4               (M)

 Kc=0,420,8×2,43=0,014  

9. Tự luận
1 điểm

Tại sao ở điều kiện thường (25 °C, 1 bar), nitrogen tồn tại ở dạng phân tử N2 trong khi đó phosphorus lại tồn tại ở dạng P4 mà không xảy ra trường hợp ngược lại? Biết:

- Năng lượng liên kết ba N ≡ N là 941 kJ/mol.

- Năng lượng liên kết ba P ≡ P là 490 kJ/mol.

- Năng lượng liên kết đơn N-N là 160 kJ/mol.

- Năng lượng liên kết đơn P-P là 209 kJ/mol.

Xem đáp án

Xét phân tử P4. Phân tử P4 (phosphorus trắng) là một tứ diện trong đó gồm 4 nguyên tử P chiếm 4 đỉnh, liên kết với nhau bằng 6 liên kết đơn P-P

Tại sao ở điều kiện thường (25 °C, 1 bar), nitrogen tồn tại ở dạng phân tử N2 trong khi đó phosphorus lại tồn tại ở dạng P4 mà không xảy ra trường hợp ngược lại? Biết: - Năng lượng liên kết ba N ≡ N là 941 kJ/mol. - Năng lượng liên kết ba P ≡ P là 490 kJ/mol. - Năng lượng liên kết đơn N-N là 160 kJ/mol. - Năng lượng liên kết đơn P-P là 209 kJ/mol. (ảnh 1)

Bốn nguyên tử P kết hợp với nhau để tạo thành phân tử P4 sẽ giải phóng năng lượng là: 6.209 = 1 254 (kJ).

Nếu 4 nguyên tử P kết hợp với nhau để tạo thành 2 phân tử P≡P thì sẽ giải phóng năng lượng là: 2.490 = 980 (kJ).

P hân tử P4 bền hơn P2 nên ở điều kiện thường, phosphorus trắng tồn tại ở dạng phân tử P4.

Xét phân tử N2: Tính tương tự như trên, năng lượng được giải phóng khi tạo thành một phân tử N4 từ 4 nguyên tử N là: 6.160 = 960 (kJ).

Năng lượng được giải phóng khi tạo thành 2 phân tử N2 từ bốn nguyên tử N là: 2.941 = 1 882 (kJ).

Phân tử N2 bền hơn N4 ở điều kiện thường.

10. Tự luận
1 điểm

Xác định cụm từ phù hợp trong các ô từ (1) đến (7) để hoàn thành chu trình của nitrogen trong tự nhiên.

Xác định cụm từ phù hợp trong các ô từ (1) đến (7) để hoàn thành chu trình của nitrogen trong tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) Quá trình cố định đạm.

(2) Quá trình nitrate hoá bởi vi khuẩn.

(3) Quá trình hấp thu đạm của rễ cây.

(4) Động vật sử dụng thức ăn là thực vật.

(5) Động vật chết.

(6) Quá trình phân huỷ xác động vật.

(7) Quá trình khử nitrogen.