Giải SBT Hóa 10 Ôn tập chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Ôn tập chương 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1070 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và không mang điện.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Một số nguyên tử khác nhau nhưng có số neutron giống nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Số hiệu nguyên tử cho biết

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = số proton = số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

4. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Fluorine (Z = 9), cấu hình electron: 1s22s22p5.

5. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.

Sự phân bố các electron vào AO:

Media VietJack

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là 3.

6. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có 2 đồng vị \[{}_{35}^{79}Br\] có hàm lượng 50,7% và \[{}_{35}^{81}Br\] có hàm lượng 49,3%. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.

Xem đáp án

Lời giải:

Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

\[{\overline A _{Br}} = \frac{{79.50,7 + 81.49,3}}{{100}} = 79,99\]

7. Tự luận
1 điểm

Lithium trong tự nhiên có 2 đồng vị là \[{}_3^7Li\] và \[{}_3^6Li\]. Nguyên tử khối trung bình của lithium là 6,94. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị lithium trong tự nhiên.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị \[{}_3^7Li\] và \[{}_3^6Li\]lần lượt là x và y.

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\frac{{7x + 6y}}{{100}} = 6,94\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 94\\y = 6\end{array} \right.\]

Vậy % số nguyên tử của mỗi đồng vị \[{}_3^7Li\] và \[{}_3^6Li\]lần lượt là 94% và 6%.

8. Tự luận
1 điểm

Điện tích của electron là – 1,602.10-19C (coulomb). Tính điện tích của hạt nhân nguyên tử carbon theo đơn vị coulomb.

Xem đáp án

Lời giải:

Điện tích của proton là: 1,602.10-19C

Hạt nhân nguyên tử carbon có 6 proton.

Điện tích hạt nhân nguyên tử carbon là: 6.1,602.10-19 = 9,612.10-19C.

9. Tự luận
1 điểm

Hợp chất Y có công thức MX2 (là hợp chất được sử dụng làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ), trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X, số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58.

Tìm AM và AX

Xem đáp án

Lời giải:

a) Gọi số proton và neutron của M lần lượt là p và n; số proton và neutron của X lần lượt là p’ và n’.

M chiếm 46,67% về khối lượng nên:

\[\frac{{p + n}}{{p + n + 2(p' + n')}}.100 = 46,67\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\]

Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt nên: n = p + 4   (2)

Trong hạt nhân nguyên tử X, số neutron bằng số proton nên: p’ = n’          (3)

Tổng số proton trong MX2 là 58 nên: p + 2p’ = 58 (4)

Thế (2) và (3) vào (1) được: \[\frac{{p + 2}}{{p + 2p' + 2}} = 0,4667\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(5)\]

Từ (4) và (5) có p = 26; p’ = 16, suy ra n = 30, n’ = 16.

Vậy AM = p + n = 26 + 30 = 56.

Ax = p’ + n’ = 16 + 16 = 32.

10. Tự luận
1 điểm

Xác định công thức phân tử của MX2.

Xem đáp án

M là Fe, X là S, công thức phân tử MX2 là FeS2.

11. Tự luận
1 điểm

Hợp chất có công thức phân tử M2X (được ứng dụng trong sản xuất xi măng, phân bón) có tổng số hạt là 140. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23. Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34. Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X. Viết công thức phân tử của hợp chất M2X.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số proton và neutron của M lần lượt là pM và nM; số proton và neutron của X lần lượt là pX và nX.

Hợp chất M2X có tổng số hạt là 140 nên:

2(2pM + nM) + 2pX + nX = 140 hay 4pM + 2pX + 2nM + nX = 140                                                               (1)

Trong M2X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:

(4pM + 2pX) – (2nM + nX) = 44                     (2)

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: 4pM + 2pX = 92 (3) và 2nM + nX = 48

Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23 nên:

(pM + nM) – (pX + nX) = 23 hay (pM – pX) + (nM – nX) = 23                                                                      (4)

Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 nên:

(2pM + nM) – (2pX + nX) = 34 hay 2(pM – pX) + (nM – nX) = 34                                                                      (5)

Từ (4) và (5) giải hệ phương trình được pM – pX = 11 (6); nM – nX = 12.

Kết hợp (3) và (6) được pM = 19; pX = 8.

pM = 19 ZM = 19, cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p64s1.

pX = 8 ZX = 8, cấu hình electron của X là: 1s22s22p4.

Công thức phân tử của hợp chất M2X là K2O.