Giải SBT Hóa 10 Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1093 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A sai vì số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.

B sai vì năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

D sai vì electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

2. Tự luận
1 điểm

Theo mô hình Rutherford - Bohr, khi một nguyên tử H hấp thụ một năng lượng đủ lớn, electron sẽ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo mô hình Rutherford - Bohr, khi một nguyên tử H hấp thụ một năng lượng đủ lớn, electron sẽ chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn (hay electron sẽ chuyển từ lớp có năng lượng thấp hơn lên lớp có năng lượng cao hơn).

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu A sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

4. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).

Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.

Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).

Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

7 : 2.

5. Tự luận
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mô tả sau đây về mô hình hành tinh nguyên tử theo Rutherford – Bohr.

Khối lượng nguyên tử tập trung ở ...(1)... Electron quay xung quanh hạt nhân theo những ...(2)... xác định. Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng ...(3)... Khi nguyên tử hấp thụ năng lượng phù hợp, electron sẽ chuyển ...(4)... hạt nhân hơn.

Xem đáp án

Khối lượng nguyên tử tập trung ở (1) hạt nhân. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những (2) quỹ đạo xác định. Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng (3) cao. Khi nguyên tử hấp thụ năng lượng phù hợp, electron sẽ chuyển (4) ra xa hạt nhân hơn.

6. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.

7. Tự luận
1 điểm

Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

8. Tự luận
1 điểm

Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%.

9. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?

(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

Xem đáp án

Phát biểu (1) đúng.

Phát biểu (2) sai vì AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.

Phát biểu (3) sai vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

Phát biểu (4) sai vì AO s có dạng hình cầu.

10. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh bên mô tả AO p với hai thùy.

Hình ảnh bên mô tả AO p với hai thùy.  Những phát biểu nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

B. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.

C. Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.

D. Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A và C

Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

11. Tự luận
1 điểm

Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).

12. Tự luận
1 điểm

Fluorine là nguyên tố hóa học có mặt trong nhiều hợp chất được ứng dụng trong nha khoa, y tế. Nguyên tố F có 9 electron. Hãy đề xuất phương án sắp xếp những electron này vào 5 orbital nguyên tử. Cho biết số cặp electron ghép đôi và số lượng electron độc thân trong trường hợp đó.

Xem đáp án

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron nên 9 electron sẽ được xếp vào 5 orbital. Trong đó có 4 orbital chứa 2 electron và 1 orbital chứa 1 electron.

Như vậy, có 4 cặp electron ghép đôi và 1 electron độc thân.

13. Tự luận
1 điểm

Cần ít nhất bao nhiêu orbital nguyên tử để chứa được: 2, 8, 18 electron?

Xem đáp án

Do mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa hai electron nên số electron tối thiểu tương ứng để chứa được 2, 8, 18 electron lần lượt là 1, 4 và 9.

14. Tự luận
1 điểm

Theo mô hình Rutherford – Bohr, electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động trên các quỹ đạo xác định xung quanh tâm là hạt nhân nguyên tử. Mỗi quỹ đạo được đặc trưng bởi một giá trị n (n = 1, 2, 3 …). Giá trị của n cũng chính là số thứ tự của lớp electron. Bán kính của quỹ đạo thứ n (kí hiệu là rn) của nguyên tử hydrogen có thể tính theo công thức: rn = n2 × 0,529 (Ao). Hãy tính bán kính quỹ đạo thứ nhất và thứ hai (tương ứng với n = 1 và n = 2) của nguyên tử hydrogen.

Xem đáp án

Bán kính quỹ đạo thứ nhất của nguyên tử hydrogen là:

r1 = 12 × 0,529 = 0,529 (Ao).

Bán kính quỹ đạo thứ hai của nguyên tử hydrogen là:

r2 = 22 × 0,529 = 2,116 (Ao).

15. Tự luận
1 điểm

Bán kính của quỹ đạo thứ n (rn) của các ion chỉ chứa 1 electron như He+, Li2+, Be3+ có thể tính theo công thức:

                             rn=n2×0,529Z2(Ao), trong đó Z là điện tích hạt nhân.

Hãy so sánh (có giải thích) bán kính quỹ đạo thứ nhất của các ion He+, Li2+, Be3+.

Xem đáp án

Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion He+ là:

r1 (He+)=12×0,52922=0,13225(Ao)

Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion Li2+ là:

r1 (Li2+)=12×0,52932=0,059(Ao)

Bán kính quỹ đạo thứ nhất của ion Be3+ là:

r1(Be3+)=12×0,52942=0,033(Ao)

Như vậy, khi điện tích hạt nhân tăng, bán kính quỹ đạo thứ nhất giảm dần. Điều này được giải thích là khi Z tăng, lực hút giữa hạt nhân với electron cũng sẽ tăng nên electron chuyển động về phía gần hạt nhân hơn.

(Lưu ý: Xét cho cùng một lớp).

16. Tự luận
1 điểm

Năng lượng của electron trong hệ gồm 1 electron và 1 hạt nhân (như H, He+, …) theo mô hình Rutherford – Bohr cũng như mô hình hiện đại đều phụ thuộc vào số thứ tự của lớp (n) và điện tích hạt nhân (Z) như sau:

                                                En=−2,18×10−18×Z2n2(J)

trong đó Z là điện tích hạt nhân; n = 1, 2, 3, … là số thứ tự của lớp electron.

Hãy tính và so sánh (có giải thích) năng lượng của electron lớp thứ nhất của H, He+, Li2+.

Xem đáp án

Năng lượng của electron lớp thứ nhất của H:

E1(H)=−2,18×10−18×1212=−2,18×10−18(J)

Năng lượng của electron lớp thứ nhất của He+:

E1(He+)=−2,18×10−18×2212=−8,72×10−18(J)

Năng lượng của electron lớp thứ nhất của Li2+:

E1(Li2+)=−2,18×10−18×3212=−1,962×10−17(J)

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng của electron lớp thứ nhất của H, He+, Li2+ trở lên âm hơn. Điều này được giải thích là khi Z tăng, lực hút giữa hạt nhân với electron cũng sẽ tăng lên.