2048.vn

Giải SBT Hóa 10 Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 10 Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 107 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các hydrogen halide HX?

A. Ở điều kiện thường, đều là chất khí.

B. Các phân tử đều phân cực.

C. Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.

D. Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

E. Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

Đáp án đúng:

A. fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.

B. năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.

C. các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

D. fluorine là phi kim mạnh nhất.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về các hydrohalic acid?

A. Đều là các acid mạnh.

B. Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.

C. Hoà tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại.

D. Hoà tan được tất cả các kim loại.

E. Tạo môi trường có pH lớn hơn 7.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?

A. Dùng dung dịch silver nitrate sẽ phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I-.

B. Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử.

C. Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-, Br-, I-.

D. Ion Cl- kết hợp ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid?

A. Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.

B. Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,...

C. Hydrochloric acid được sử dụng cho quá trình thuỷ phân các chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm.

D. Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.

E. Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

G. Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế chất CFC), chất chảy cryolite, …

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Những tính chất nào dưới đây thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

A. Phản ứng với các hydroxide.

B. Hoà tan các oxide của kim loại.

C. Hoà tan một số kim loại.

D. Phản ứng với phi kim.

E. Làm quỳ tím hóa đỏ và tạo môi trường pH > 7.

G. Phân li ra ion H+.

H. Khi phản ứng với kim loại thì tạo ra muối và khí hydrogen.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi chất trong cột A với tính chất tương ứng của chúng trong cột B cho phù hợp.

Cột A

Cột B

a) Hydrogen fluoride

b) Hydrofluoric acid

c) Hydrogen chloride

d) Hydrochloric acid

1. Là chất khí ở điều kiện thường.

2. Các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau.

3. Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide. 4. Là acid mạnh.

5. Ăn mòn thuỷ tinh.

6. Thường được dùng để thuỷ phân các chất trong quá trình sản xuất.

7. Hoà tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.

B. Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.

C. Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

D. Fluorine có số oxi hoá bằng -1 trong các hợp chất.

E. Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

G. Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Các phân tử HX đều phân cực, nhưng chỉ có các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen với nhau. Giải thích.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hãy đề xuất cách phân biệt bốn dung dịch hydrohalic acid bằng phương pháp hóa học.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của mỗi phản ứng sau:

a) HCl(aq) + KMnO4(s) → KCl(aq) + MnCl2(aq) + Cl2(g) + H2O(l)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) MnO2(s) + HCl(aq) → MnCl2(aq) + ? + H2O(l)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

c) Cl2(g) + ? → ? + NaClO3(aq) + H2O(l)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

d) NaBr(s) + H2SO4(l) → NaHSO4(s) + ? + SO2(g) + H2O(g)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

e) HI(g) + ? → I2(g) + H2S(g) + H2O(l).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống tên gọi hoặc công thức phân tử của các chất tương ứng:

a) …….: HI

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) …….: NaCl

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

c) Potassium iodide: …….

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

d) …….: NaClO

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

a) X là các nguyên tố bền thuộc nhóm halogen. Hãy điền công thức hóa học của nguyên tố, chất, ion theo thứ tự với các tính chất tương ứng theo bảng sau:

a) X là các nguyên tố bền thuộc nhóm halogen. Hãy điền công thức hóa học của nguyên tố (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

b) Viết các phản ứng chứng minh sự thay đổi tính khử của các ion X- theo xu hướng trong bảng tuần hoàn đã được hoàn thành ở câu a.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

c) Tìm hiểu và giải thích vì sao tính acid của các hợp chất HX lại được thay đổi theo thứ tự như câu a.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Mỗi năm, hàng triệu tấn hydrochloric acid được cho phản ứng với acetylene (hay ethyne) và ammonia.

a) Viết phương trình hóa học của hai phản ứng trên.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Hai phản ứng trên được dùng trong lĩnh vực sản xuất nào?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một trong những ứng dụng quan trọng của hydrochloric acid là dùng để loại bỏ gỉ thép trước khi đem cán, mạ điện, … Theo đó, thép sẽ được ngâm trong hydrochloric acid nồng độ khoảng 18% theo khối lượng. Các oxide tạo lớp gỉ trên bề mặt của thép, chủ yếu là các oxide của sắt và một phần sắt sẽ bị hòa tan bởi acid. Quá trình này thu được dung dịch (gọi là dung dịch A), chủ yếu chứa hydrochloric acid dư và iron(II) chloride được tạo ra từ phản ứng sắt khử ion Fe3+.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng diễn ra. Các phản ứng này có phát thải khí độc vào môi trường không?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

b) Để tái sử dụng acid, dung dịch A được đưa đến thiết bị phun, ở khoảng 180 oC để thực hiện phản ứng:

4FeCl2 + 4H2O + O2 → 8HCl + 2Fe2O3

Sau quá trình trên, cần làm thế nào để thu được hydrochloric acid?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng sau:

4HI(aq) + O2(g) → 2H2O(l) + 2I2(s)

Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của một số chất trong bảng dưới đây:

HI (aq)

H2O (l)

O2 (g)

I2 (s)

-55

-285

?

?

a) Điền giá trị phù hợp vào ô còn trống.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Nếu chỉ dựa vào giá trị biến thiên enthalpy chuẩn thì phản ứng trên có thuận lợi về mặt năng lượng không? Từ đó, hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi dung dịch hydroiodic acid tiếp xúc với không khí.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Thực tế, người ta phải chứa hydroiodic acid trong chai, lọ được đậy kín. Hãy giải thích.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, hydrochloric acid đặc có thể được dùng để điều chế khí chlorine theo hai phản ứng sau:

16HCl(aq) + 2KMnO4(s) → 2MnCl2(aq) + 2KCl(aq) + 8H2O(l) + 5Cl2(g)                     (1)

4HCl(aq) + MnO2(s) → MnCl2(aq) + 2H2O(l) + Cl2(g)                                   (2)

Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của các chất như dưới đây:

HCl(aq)

KMnO4(s)

MnO2(s)

MnCl2(aq)

KCl(aq)

H2O(l)

-167

-837

-520

-555

-419

-285

a) Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Thực tế, không cần đun nóng, hai phản ứng trên vẫn diễn ra ở nhiệt độ phòng. Vậy phản ứng trên đã có thể thu nhiệt từ đâu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack