2048.vn

Giải SBT GDQP 11 KNTT Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biến giới quốc gia nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đáp án
Đề thi

Giải SBT GDQP 11 KNTT Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biến giới quốc gia nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đáp án

A
Admin
Giáo dục Quốc Phòng và An NinhLớp 119 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các từ ngữ: “trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh” (1); “Đảng, Nhà nước, nhân dân” (2); “hoà bình, ổn định chính trị” (3) và thông tin sau: “Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ (X), chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường (Y), an ninh quốc gia, an ninh con người; xây dựng xã hội (Z) để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Từ ngữ cần điền tương ứng vào chỗ (X), (Y), (Z) trong câu trên để hoàn chỉnh nội dung về mục tiêu Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là:

A. X-2, Y-3, Z-1                                   

B. X-1, Y-2, Z-3

C. X-3, Y-1, Z-2                                   

D. X-2, Y-1, Z-3

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Bạn A cho rằng mục tiêu quan trọng nhất của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, bạn B lại cho rằng mục tiêu quan trọng nhất là bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc. Em hãy nhận xét ý kiến của hai bạn.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: “Một nội dung về quan điểm Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là giữ vững (.....) đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc”.

Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên:

- Bạn A: sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng

- Bạn B: sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

- Bạn C: sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng

- Bạn D: sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng (....), thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác.

Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên:

- Bạn A: độc lập, chủ quyền

- Bạn B: độc lập, tự do

- Bạn C: độc lập, tự quyết, tự do

- Bạn D: độc lập, chủ quyền, tự do

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá (.....) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng của chúng ta”.

Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên:

- Bạn A: hoà bình của nước ta

- Bạn B: độc lập, tự do của nước ta

- Bạn C: mục tiêu của nước ta

- Bạn D: chế độ xã hội chủ nghĩa của nước ta

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đăng, cùng có lợi với Việt Nam đều là (.....). Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên:

- Bạn A: đối tác

- Bạn B: đối tượng

- Bạn C: bạn bè

- Bạn D: đồng chí

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là (.....). Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên:

- Bạn A: kẻ thù của chúng ta

- Bạn B: thù địch của chúng ta

- Bạn C: đối tượng của chúng ta

- Bạn D: đối thủ của chúng ta

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nối các thông tin ở hai cột dưới đây để được kết quả đúng.

Nối các thông tin ở hai cột dưới đây để được kết quả đúng.  Ghép các thông tin theo thứ tự sau:  1 − A, D;  2 - B, C, E (ảnh 1) 

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về

A. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.

B. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.

C. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; bảo vệ môi trường biển.

D. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm:

A. 320 điều và 9 phụ lục.  

B. 321 điều và 8 phụ lục.

C. 322 điều và 7 phụ lục.

D. 323 điều và 6 phụ lục.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Em hãy nhận xét các ý kiến sau:

- Bạn A: Việc Quốc hội phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 đã khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các vùng nội thuỷ, lãnh hải; hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

- Bạn B: Việc Quốc hội phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 đã khẳng định quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Luật Biển Việt Nam gồm:

A. 6 chương, 54 điều.  

B. 7 chương, 55 điều.

C. 8 chương, 56 điều.

D. 9 chương, 57 điều.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua

A. ngày 21-6-2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2012.

B. ngày 21-6-2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2013.

C. ngày 21-6-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014.

D. ngày 21-6-2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2015.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: “Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc (.....) của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982”.

Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên:

- Bạn A: chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia

- Bạn B: quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

- Bạn C: chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

- Bạn D: chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lãnh thổ

Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: “Luật Biển Việt Nam quy định đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, (….) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lí và bảo vệ biển, đảo”.

Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên:

- Bạn A: các đảo, quần đảo

- Bạn B: các đảo, bán đảo và quần đảo

- Bạn C: các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và bán đảo

- Bạn D: các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác

 Em hãy nhận xét các ý kiến trên.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển là

A. 12 hải lí.

B. 24 hải lí. 

C. 188 hải lí.

D. 388 hải lí.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là

A. 12 hải lí. 

B. 212 hải lí. 

C. 224 hải lí. 

D. 350 hải lí

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở là

A. 212 hải lí.

B. 200 hải lí.

C. 224 hải lí.

D. 350 hải lí.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá

A. 24 hải lí.

B. 200 hải lí.

C. 224 hải lí.

D. 350 hải lí.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hình 1.1 là sơ đồ trống mô tả các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. Em hãy ghi các thông tin chú thích để hoàn chỉnh sơ đồ này.

Hình 1.1 là sơ đồ trống mô tả các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.  (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Em hãy kể tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta:

a) Có khu vực biên giới trên biển mà không có khu vực biên giới trên đất liền.

b) Có khu vực biên giới trên đất liền mà không có khu vực biên giới trên biển.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Nối các thông tin ở hai cột dưới đây để được kết quả đúng.

Nối các thông tin ở hai cột dưới đây để được kết quả đúng.Ghép các thông tin theo thứ tự sau:  1 − D 2 - C 3 - B 4 - A 5 - E (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào là

A. 25 km.  

B. 20 km. 

C. 15 km.

D. 10 km.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Minh cùng nhóm bạn đi tham quan một xã có khu vực biên giới trên đất liền. Minh định rủ cả nhóm đến mốc quốc giới, rồi dùng flycam chụp ảnh từ trên cao, cho flycam bay qua biên giới quốc gia trên không để chụp được cả hình ảnh bên nước bạn.

Em hãy tư vấn cho Minh.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Nhà bạn Kiên ở gần Ngã ba Đông Dương thuộc xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Sáng nay, có một khách du lịch nói với Kiên: “Lần đầu tiên mình được đến nơi huyền thoại “một con gà gáy, cả ba nước đều nghe”. Bạn có thể giúp mình đi đường tắt sang Campuchia và Lào để chụp ảnh kỉ niệm được không? Chụp xong ta sẽ quay về ngay”.

Nếu là Kiên, em sẽ xử trí như thế nào?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Ngày truyền thống của Bộ đội biên phòng cũng là Ngày biên phòng toàn dân là

A. ngày 02 tháng 3 hằng năm.

B. ngày 03 tháng 3 hằng năm.

C. ngày 04 tháng 3 hằng năm. 

D. ngày 05 tháng 3 hằng năm.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Tìm các ô chữ ở 8 hàng ngang để có từ ngữ ở hàng dọc 9) trong hình 1.2, biết từ ngữ ở mỗi hàng ngang được sử dụng trong Bài 1 SGK và thông tin sau: (ảnh 1)

a) Tìm các ô chữ ở 8 hàng ngang để có từ ngữ ở hàng dọc 9) trong hình 1.2, biết từ ngữ ở mỗi hàng ngang được sử dụng trong Bài 1 SGK và thông tin sau:

- Hàng 1: Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

- Hàng 2: Từ chỉ đường phân giới hạn giữa hai bên.

- Hàng 3: Sự thoả thuận bằng văn bản được kí kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên kí kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.

- Hàng 4: Khái niệm làm căn cứ để từ đó tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.

- Hàng 5: Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

- Hàng 6: Từ chỉ sự liền kề, giáp nhau.

- Hàng 7: Tên một quần đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam và được quy định trong Luật Biển Việt Nam.

- Hàng 8: Tên của nước ta trên bản đồ thế giới hiện nay.

b) Nêu thông điệp của hình 1.2 sau khi tìm được các ô chữ.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack