Giải SBT GDQP 10 Bài 2. Đội ngũ từng người không có súng có đáp án
31 câu hỏi
Các bạn A, B, C có ý kiến sau:
- Bạn A: Động tác nghiêm để rèn luyện tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương và đức tính bình tĩnh, nhẫn nại.
- Bạn B: Động tác nghiêm để rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung, sẵn sàng nhận mệnh lệnh.
- Bạn C: Đứng nghiêm là động tác cơ bản làm cơ sở cho các động tác khác.
Em hãy nhận xét ý kiến của ba bạn.
Lời giải:
- Nhận xét: ý kiến của mỗi bạn A, B, C đúng một phần
Chọn phương án nêu chính xác và đầy đủ về ý nghĩa của động tác nghỉ. Động tác nghỉ để
khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh và tập trung sức chú ý.
khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn tập trung được sức chú ý.
khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh.
chuẩn bị nghi giải lao hoặc giải tán.
Đáp án đúng là: A
Chọn phương án nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa của động tác quay tại chỗ.
Động tác quay tại chỗ để
đổi hướng nhanh chóng, chính xác.
đổi hướng nhanh chóng, chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình.
đổi hướng nhanh chóng, chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng.
đối hướng nhanh chóng, chính xác mà vẫn duy tì được trật tự đội hình.
Đáp án đúng là: B
Chọn phương án nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa của động tác chào, thôi chào.
Động tác chào, thôi chào để
biểu thị tính kỉ luật, thể hiện nếp sống văn minh và thống nhất hành động.
biểu thị tính kỉ luật, thể hiện tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động.
biểu thị tính kỉ luật và nếp sống văn minh.
biểu thị tính kỉ luật và thống nhất hành động.
Đáp án đúng là: B
Khi thực hiện động tác nghiêm, hai gót chân đặt sát nhau nằm trên một đường ngang thẳng, hai bàn chân mở rộng một góc bao nhiêu độ tính từ mép trong hai bàn chân?
30°
90°
45°
60°
Đáp án đúng là: C
Khi thực hiện động tác quay bên phải (trái), toàn thân quay sang phải (trái) một góc bao nhiêu độ?
45°
90°
60°
100°
Đáp án đúng là: B
Khi thực hiện động tác quay nửa bên phải (trái), toàn thân quay sang phải (trái) một góc bao nhiêu độ?
30°
60°
45°
90°
Đáp án đúng là: C
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác nghiêm trong hình 8.1


Lời giải:
- Hình 8.1a - đầu ngón tay cái không đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ
- Hình 8.1b - đầu ngón tay giữa không đặt theo đường chỉ quần
- Hình 8.1c - mắt không nhìn thẳng
- Hình 8.1d - miệng không ngậm
- Hình 8.1e - hai bàn chân mở góc nhỏ hơn 45 độ
- Hình 8.1 g - hai gót chân không đặt sát nhau
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác nghỉ cơ bản trong hình 8.2.

- Hình 8.2a - hai tay không giữ như khi đứng nghiêm
- Hình 8.2b - hai tay không giữ như khi đứng nghiêm hai gót chân không đặt sát nhau
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác quay tại chỗ trong hình 8.3.

- Hình 8.3a - khi quay bên phải hai tay không giữ như khi đứng nghiêm
- Hình 8.3b khi quay đằng sau hai tay không giữ như khi đứng nghiêm
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ trong thực hiện động tác chào cơ bản khi đội mũ cứng trong hình 8.4.


Lời giải:
- Hình 8.4a - đầu ngón tay giữa không chạm vào bên phải vành mũ tư thế chân không đúng
- Hình 8.4b - năm ngón tay không khép lại và duỗi thẳng
- Hình 8.4c - bàn tay và cánh tay dưới không tạo thành một đường thẳng
- Hình 8.4d - cánh tay trên không nâng ngang với thân người
Phương án nào sau đây nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều?
Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều thực hiện khi
di chuyển đội hình, di chuyển vị trí có trật tự, biểu hiện sự trang nghiêm của quân đội.
di chuyển đội hình, di chuyển vị trí có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh, trang nghiêm của quân đội.
di chuyển đội hình, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh, trang nghiêm của quân đội.
di chuyển đội hình, biểu hiện sự trang nghiêm của quân đội.
Đáp án đúng là: B
Phương án nào sau đây nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân, đi đều chuyển sang giậm chân, giậm chân chuyển sang đi đều?
Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân, đi đều chuyển sang giậm chân, giậm chân chuyển sang đi đều để
điều chỉnh đội hình trong khi đi đều được nhanh chóng và trật tự.
điều chỉnh đội hình trong khi đi đều.
điều chỉnh đội hình trong khi đi đều được nhanh chóng.
điều chỉnh đội hình trong khi đi đều được trật tự.
Đáp án đúng là: A
Độ dài bước đi đều là
65 cm, vận dụng đối với học sinh là 55 cm.
70 cm, vận dụng đối với học sinh là 65 cm.
75 cm, vận dụng đối với học sinh là 60 cm.
80 cm, vận dụng đối với học sinh là 75 cm.
Đáp án đúng là: C
Khi đi đều, tay phải (trái) đánh ra phía trước, khuỷu tay gập và nâng lên, cánh tay trên tạo với thân người một góc bao nhiêu độ?
60°
45°
70°
90°
Đáp án đúng là: A
Khi đi đều, tay trái (phải) đánh về phía sau, cánh tay thằng, sát thân người, hợp với thân người một góc bao nhiêu độ?
45°
50°
30°
60°
Đáp án đúng là: A
Tốc độ đi đều là
102 bước trong 1 phút.
104 bước trong 1 phút.
106 bước trong 1 phút.
108 bước trong 1 phút.
Đáp án đúng là: C
Khi giậm chân, chân trái (phải) nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất
35 cm, vận dụng đối với học sinh là 25 cm.
30 cm, vận dụng đối với học sinh là 20 cm.
25 cm, vận dụng đối với học sinh là 15 cm.
20 cm, vận dụng đối với học sinh là 15 cm.
Đáp án đúng là: B
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác đi đều trong hình 8.5.

Lời giải:
- Hình 8.5a - chân bước không đủ độ dài
- Hình 8.5b - tay đánh phía trước cánh tay dưới không tạo thành đường thăng bằng và song song với mặt đất
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác giậm chân trong hình 8.6.

Lời giải:
- Hình 8.6a - khớp xương thứ 3 ngón tay trỏ của tay đánh phía trước cao hơn mép dưới khuy áo ngực bên trái
- Hình 8.6b - chân co lên cao hơn 20 cm
Động tác tiến, lùi, qua phài, qua trái vận dụng để di chuyên vị trí ở cự li ngắn từ
bốn bước trở lại.
năm bước trở lại.
sáu bước trở lại.
mười bước trở lại.
Đáp án đúng là: B
Phương án nào sau đây nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa của động tác ngồi xuống, đứng dậy?
Động tác ngồi xuống, đứng dậy vận dụng trong khi
học tập ngoài trời hoặc trong hội trường (không có ghế) được trật tự, thống nhất.
sinh hoạt ngoài trời được trật tự, thống nhất.
học tập, sinh hoạt ngoài trời hoặc trong hội trường (không có ghế) được trật tự, thống nhất.
học tập, sinh hoạt ngoài trời hoặc trong hội trường (không có ghế).
Đáp án đúng là: C
Phương án nào sau đây nêu chính xác và đầy đủ ý nghĩa của động tác chạy đều, đứng lại?
Động tác chay dêu, dúng lai dể
vận động hành tiến được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
vận động được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
vận động hành tiến được trật tự và thống nhất.
vận động hành tiến được trật tự.
Đáp án đúng là: A
Độ dài mỗi bước khi tiến (lùi) là
75 cm, vận dụng dôi với học sinh là 60 cm.
70 cm, vận dụng đôi với học sinh là 55 cm.
65 cm, vận dụng đối với học sinh là 50 cm.
60cm, vận dụng đối với học sinh là 45 cm.
Đáp án đúng là: A
Độ rộng mỗi bước (tính từ mép ngoài của hai bàn chân) khi qua phải (trái) là
75 cm, vận dụng đối với học sinh là 60 cm.
70 cm, vận dụng đối với học sình là 55 cm.
65 cm, vận dụng đối với học sinh là 50 cm.
bằng vai.
Đáp án đúng là: D
Trước khi thực hiện động tác ngồi xuống, chân phải bước chéo qua chân trái, bàn chân phải đặt sát bàn chân trái sao cho gót chân phải ngang
bàn chân trái.
1/3 bàn chân trái.
1/2 bàn chân trái.
1/4 bàn chân trái.
Đáp án đúng là: C
Độ dài bước chạy đều là
65 cm, vận dụng đối với học sinh là 55 cm.
75 cm, vận dụng đối với học sinh là 65 cm.
80 cm, vận dụng đối với học sinh là 70 cm.
85 cm, vận dụng đối với học sinh là 75 cm.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ chạy đều là
170 bước trong 1 phút.
160 bước trong 1 phút.
150 bước trong 1 phút.
140 bước trong 1 phút.
Đáp án đúng là: A
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thuc hiện động tác tiến trong hình 8.7.

Lời giải:
- Hình 8.7a khi tiến hai tay không giữ tư thế nghiêm
- Hình 8.7b mắt nhìn xuống chân khi tiến
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác ngồi xuống, đứng dậy trong hình 8.8.

Lời giải:
- Hình 8.8a - khi ngồi xuống Hai khuỷu tay không đặt trên hai đầu gối bàn tay trái không nắm cổ tay phải
- Hình 8.8b - ngồi xuống ở tư thế hai chân bắt chéo không ngay ngắn
- Hình 8.8c - khi đứng dậy hai bàn tay nắm lại chống xuống đất nhưng mu bàn tay không hướng về phía trước
- Hình 8.8 d - khi đứng dậy cúi người và chống tay về phía trước
Quan sát và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác chạy đều trong hình 8.9.

Lời giải:
- Hình 8.9a - hai tay không nắm đầu ngón tay cái không đặt lên đốt thứ hai của ngón tay giữa
- Hình 8.9b - hai tay không co lên bên sườn cổ tay không ở ngang thắt lưng lòng bàn tay không hướng vào trong thân người
- Hình 8.9c - tiếp xúc mặt đất bằng cả bàn chân hình 8.9d ôm bụng thân người không thẳng


