2048.vn

Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 7. CÔNG NGHIỆP
Đề thi

Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 7. CÔNG NGHIỆP

A
Admin
Địa lýLớp 98 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

Thị trường       Khí hậu       Sinh vật       Vị trí địa lí       Chính sách

a) (1)............ là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.

b) (2)............ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và phân bố hợp lí các

ngành công nghiệp.

c) (3)............ góp phần phát triển các ngành công nghiệp, tạo điều kiện xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển.

d) (4)........... tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao, cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

e) (5)............ tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng.

a) Ý nào dưới đây không đúng về hạn chế của nhân tố khoáng sản đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta?

        A. Các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ là chủ yếu.

        B. Cơ cấu khoáng sản không đa dạng.

        C. Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.

        D. Các mỏ khoáng sản phân bố không tập trung.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

b) Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

        A. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.

        B. giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

        C. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao.

        D. giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

c) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?

        A. Phân bố công nghiệp có sự thay đổi theo thời gian.

        B. Công nghiệp phân bố theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng.

        C. Cơ cấu công nghiệp đa dạng.

        D. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 – 2021 tăng chậm.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

d) Các vùng có hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở nước ta là

        A. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

        B. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

        C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

        D. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

e) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?

        A. Gắn với nơi tập trung nguồn lao động có trình độ cao.

        B. Phân bố rộng khắp cả nước.

        C. Phát triển mạnh ở các đô thị lớn.

        D. Gần với vùng nguyên liệu

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

g) Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?

        A. Ngành có hàm lượng công nghệ thấp.

        B. Đem lại giá trị kinh tế cao.

        C. Sản lượng các sản phẩm của ngành tăng chậm.

        D. Cơ cấu ngành chưa đa dạng.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau, hãy nhận xét về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢN

Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

Năm

2010

2015

2021

Dầu thô khai thác trong nước (triệu tấn)

14,8

16,8

9,1

Than sạch (triệu tấn)

44,8

41,7

48,3

Khí tự nhiên ở dạng khí (tỉ m3)

9,4

10,6

7,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố ngành công nghiệp khai khoáng ở nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố ngành công nghiệp khai (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau: (SBT Tr17)

Khai thác biểu đồ, hãy điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

- Cơ cấu sản lượng điện nước ta đa dạng, đang thay đổi theo hướng (1).......................

- Năm 2021, sản lượng điện đạt (2)............... tỉ kWh (tăng (3)................ tỉ kWh so với năm 2010).

- Thuỷ điện có xu hướng (4)................. (năm 2021 so với năm 2010, tỉ trọng sản lượng điện (5)...............%).

- Nhiệt điện có tỉ trọng (6)............ và tương đối (7)............. trong giai đoạn 2010 - 2021.

- Điện gió và điện mặt trời phát triển (8).................., năm 2021 đạt 12,3% trong tổng sản lượng điện nước ta.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về một số ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta?

a) Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp và sản lượng khai thác của ngành công nghiệp khai khoáng có xu hướng tăng.

b) Nhờ áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất nên chất lượng, hiệu quả của ngành công nghiệp khai khoáng được nâng cao.

c) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo nước ta.

d) Cơ cấu sản lượng điện thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng thuỷ điện và các loại điện tái tạo khác.

e) Sản phẩm của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 7.1 trang 138 SGK, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau về nơi phân bố các ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

Ngành

Phân bố

Tên một số nhà máy

Thuỷ điện

 

 

Nhiệt điện

 

 

Điện gió

 

 

Điện mặt trời

 

 

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu cái)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

20,6

Điện thoại di động

37,5

235,6

183,3

Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình

1,5

1,6

12,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu cái)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

20,6

Điện thoại di động

37,5

235,6

183,3

Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình

1,5

1,6

12,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.

a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm đang đẩy mạnh (1)......... vào sản xuất. Các trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là (2)..........

b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất đem lại (3)........... Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các hoạt động như (4)...........

c) Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép ứng dụng (5)............ ngày càng phổ biến. Các trung tâm dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép lớn của cả nước là (6)...........

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Vì sao cần phát triển công nghiệp xanh? Tìm hiểu về xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack