Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 7. CÔNG NGHIỆP
Đề thi

Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 7. CÔNG NGHIỆP

A
Admin
Địa lýLớp 969 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

Thị trường       Khí hậu       Sinh vật       Vị trí địa lí       Chính sách

a) (1)............ là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.

b) (2)............ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và phân bố hợp lí các

ngành công nghiệp.

c) (3)............ góp phần phát triển các ngành công nghiệp, tạo điều kiện xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển.

d) (4)........... tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao, cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

e) (5)............ tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.

Xem đáp án

        (1) Sinh vật     (2) Chính sách         (3) Thị trường

        (4) Khí hậu      (5) Vị trí địa lí

2. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng.

a) Ý nào dưới đây không đúng về hạn chế của nhân tố khoáng sản đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta?

        A. Các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ là chủ yếu.

        B. Cơ cấu khoáng sản không đa dạng.

        C. Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.

        D. Các mỏ khoáng sản phân bố không tập trung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoáng sản nước ta đa dạng chủng loại như than đá, than nâu, khí tự nhiên, dầu mỏ,...

3. Tự luận
1 điểm

b) Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

        A. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.

        B. giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

        C. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao.

        D. giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao.

4. Tự luận
1 điểm

c) Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?

        A. Phân bố công nghiệp có sự thay đổi theo thời gian.

        B. Công nghiệp phân bố theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng.

        C. Cơ cấu công nghiệp đa dạng.

        D. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 – 2021 tăng chậm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 – 2021 tăng nhanh, đạt hơn 13000 nghìn tỉ đồng năm 2021.

5. Tự luận
1 điểm

d) Các vùng có hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở nước ta là

        A. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

        B. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

        C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

        D. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các vùng có hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở nước ta là Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

6. Tự luận
1 điểm

e) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?

        A. Gắn với nơi tập trung nguồn lao động có trình độ cao.

        B. Phân bố rộng khắp cả nước.

        C. Phát triển mạnh ở các đô thị lớn.

        D. Gần với vùng nguyên liệu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gắn với nơi tập trung nguồn lao động có trình độ cao không phải là đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta.

7. Tự luận
1 điểm

g) Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?

        A. Ngành có hàm lượng công nghệ thấp.

        B. Đem lại giá trị kinh tế cao.

        C. Sản lượng các sản phẩm của ngành tăng chậm.

        D. Cơ cấu ngành chưa đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất, đem lại giá trị kinh tế cao.

8. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau, hãy nhận xét về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢN

Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

Năm

2010

2015

2021

Dầu thô khai thác trong nước (triệu tấn)

14,8

16,8

9,1

Than sạch (triệu tấn)

44,8

41,7

48,3

Khí tự nhiên ở dạng khí (tỉ m3)

9,4

10,6

7,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Xem đáp án

- Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng giảm, giảm 5,7 triệu tấn.

- Sản lượng than sạch khai thác của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có sự biến động:

+ Giai đoạn 2010 – 2015, giảm 3,1 triệu tấn.

+ Giai đoạn 2015 – 2021, tăng 6,6 triệu tấn.

- Sản lượng khí tự nhiên của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có sự biến động:

+ Giai đoạn 2010 – 2015, tăng 1,2 tỉ m³.

+ Giai đoạn 2015 – 2021, giảm 3,2 tỉ m³.

9. Tự luận
1 điểm

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố ngành công nghiệp khai khoáng ở nước ta.

Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố ngành công nghiệp khai (ảnh 1)

Xem đáp án

1 – c             2 – a             3 – d            4 – b

10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau: (SBT Tr17)

Khai thác biểu đồ, hãy điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

- Cơ cấu sản lượng điện nước ta đa dạng, đang thay đổi theo hướng (1).......................

- Năm 2021, sản lượng điện đạt (2)............... tỉ kWh (tăng (3)................ tỉ kWh so với năm 2010).

- Thuỷ điện có xu hướng (4)................. (năm 2021 so với năm 2010, tỉ trọng sản lượng điện (5)...............%).

- Nhiệt điện có tỉ trọng (6)............ và tương đối (7)............. trong giai đoạn 2010 - 2021.

- Điện gió và điện mặt trời phát triển (8).................., năm 2021 đạt 12,3% trong tổng sản lượng điện nước ta.

Xem đáp án

(1) tăng tỉ trọng điện gió, ddienj mặt trời và các loại điện tái tạo khác.

(2) 244,9                (3) 153,2                (4) giảm tỉ trọng

(5) giảm 7,4%        (6) cao nhất            (7) ổn định             (8) nhanh

11. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về một số ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta?

a) Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp và sản lượng khai thác của ngành công nghiệp khai khoáng có xu hướng tăng.

b) Nhờ áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất nên chất lượng, hiệu quả của ngành công nghiệp khai khoáng được nâng cao.

c) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo nước ta.

d) Cơ cấu sản lượng điện thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng thuỷ điện và các loại điện tái tạo khác.

e) Sản phẩm của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

Xem đáp án

        - Câu đúng: b, c, e.                                          - Câu sai: a, d.

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 7.1 trang 138 SGK, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau về nơi phân bố các ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

Ngành

Phân bố

Tên một số nhà máy

Thuỷ điện

 

 

Nhiệt điện

 

 

Điện gió

 

 

Điện mặt trời

 

 

Xem đáp án

Ngành

Phân bố

Tên một số nhà máy

Thuỷ điện

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Lai Châu, Sơn La, Thác Bà, A Lưới, Sê San 3, Thác Mơ,...

Nhiệt điện

Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long

Nghi Sơn, Uông Bí, Vũng Áng, Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1,...

Điện gió

Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long

Hướng Linh; Ia Pết – Ddawssk Đoa 1, 2; Phong Điện 1; Sóc Trăng,...

Điện mặt trời

Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long

Phú Mỹ, Tây Ninh, Trung Nam Trà Vinh,...

13. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu cái)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

20,6

Điện thoại di động

37,5

235,6

183,3

Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình

1,5

1,6

12,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Xem đáp án

- Sản lượng ti vi lắp ráp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 17,8 triệu cái.

- Sản lượng điện thoại di động ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 145,8 triệu cái.

- Sản lượng tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 11,2 triệu cái.

- Trong giai đoạn 2010 – 2021, sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta tăng nhanh nhất là sản lượng ti vi lắp giáp.

14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu cái)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

20,6

Điện thoại di động

37,5

235,6

183,3

Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình

1,5

1,6

12,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Xem đáp án

- Sản lượng ti vi lắp ráp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 17,8 triệu cái.

- Sản lượng điện thoại di động ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 145,8 triệu cái.

- Sản lượng tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 11,2 triệu cái.

- Trong giai đoạn 2010 – 2021, sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta tăng nhanh nhất là sản lượng ti vi lắp giáp.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.

a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm đang đẩy mạnh (1)......... vào sản xuất. Các trung tâm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là (2)..........

b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất đem lại (3)........... Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các hoạt động như (4)...........

c) Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép ứng dụng (5)............ ngày càng phổ biến. Các trung tâm dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép lớn của cả nước là (6)...........

Xem đáp án

(1) áp dụng công nghệ mới

(2) Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa và Đà Nẵng

(3) giá trị kinh tế lớn

(4) sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, thiết bị truyền thông, điện dân dụng,...

(5) công nghệ tự động hóa, in 3D, trí tuệ nhân tạo,...

(6) Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định,...

16. Tự luận
1 điểm

Vì sao cần phát triển công nghiệp xanh? Tìm hiểu về xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.

Xem đáp án

    Cần phát triển công nghiệp xanh vì phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp tái sử dụng các chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khoẻ của người dân và tạo ra các sản phẩm an toàn, thông qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.

    Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta là:

- Giảm thiểu chất thải công nghiệp, qua đó khắc phục và giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kin, tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác).

- Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU), đồng thời sẽ chịu mức thuế thấp hơn khi xuất khẩu vào các thị trường này.

- Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất.

- Ở Việt Nam, xu hướng phát triển công nghiệp xanh thể hiện ở sự phát triển một số ngành như điện mặt trời, điện gió, điện rác, công nghiệp xử lí nước thải,... góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh. Một số khu công nghiệp xanh đang được triển khai ở Bắc Giang, Vĩnh Phúc....