Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÂN CƯ
7 câu hỏi
Lựa chọn đáp án đúng.
a) Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
A. Mật độ dân số cao.
B. Mật độ dân số tại các khu vực là như nhau.
C. Phân bố dân cư thay đổi theo thời gian.
D. Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực.
Đáp án đúng là: A
b) Năm 2021, vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên.
Đáp án đúng là: D
Năm 2021, vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là Tây Nguyên (111 người/km²).
c) Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là
A. 37,1%. B. 19,5%. C. 62,9%. D. 86,9%.
Đáp án đúng là: A
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là 37,1%.
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về sự phân bố dân cư ở Việt Nam năm 2021.

1 - a, d 2 - b, c
Dựa vào hình 2 trang 120 SGK, hãy:
a) Liệt kê các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 1.000 người/km2 trở lên.
b) Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.
c) Cho biết vùng nào tập trung đông dân cư nhất nước ta.
a) Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình,
Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòà, Cần Thơ.
c) Đồng bằng sông Hồng.
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải cho phù hợp về đặc điểm quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.

1 - c, d, e, i 2- a, b, g, h
Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.
Quần cư Hà Nội
- Mật độ dân số rất cao, tập trung ở các quận trung tâm như Hoàn Kiếm, Ba Đình. Các khu vực ngoại thành có mật độ dân số thấp hơn, nhưng cũng có xu hướng tăng lên do quá trình đô thị hóa.
- Cấu trúc quần cư: Phường, tổ dân phố,…
- Hoạt động kinh tế: Dịch vụ là hoạt động phát triển mạnh nhất.
- Chức năng: Đa chức năng như trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo.


