2048.vn

Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức  Bài 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Đề thi

Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

A
Admin
Địa lýLớp 96 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

    Vùng Đông Nam Bộ có diện tích hơn 23 nghìn km² (chiếm 7,1% diện tích cả nước), bao gồm các tỉnh, thành phố: (1)............., Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Đông Nam Bộ giáp với nước láng giềng (2)............, giáp các vùng: (3)..............; phía đông nam có vùng biển rộng với một số đảo, quần đảo, trong đó quần đảo (4)........... có diện tích lớn nhất vùng. Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm (5)..........., là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với (6).......... và (7)..........; có (8)............ là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Trong vùng có hệ thống giao thông vận tải phát triển, với đủ các loại hình, giúp Đông Nam Bộ kết nối với các vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Lập sơ đồ theo gợi ý sau thể hiện thế mạnh của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng.

a) Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đông Nam Bộ là

        A. cao lanh.         B. đá a-xít.          C. bô-xít.             D. dầu khí.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

b) Ý nào dưới đây không phải là hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?

        A. Mùa đông lạnh kéo dài.

        B. Thiếu nước vào mùa khô.

        C. Chịu ảnh hưởng của thiên tai (triều cường, xâm nhập mặn,..).

        D. Trên đất liền ít khoáng sản.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

c) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của dân cư vùng Đông Nam Bộ?

        A. Quy mô dân số tăng lên nhanh.

        B. Cơ cấu dân số trẻ.

        C. Có sức hút lớn người nhập cư.

        D. Có 4 dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-me.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

d) Ý nào dưới đây là đúng về đặc điểm đô thị hoá ở Đông Nam Bộ?

        A. Số dân và tỉ lệ dân thành thị cao thứ ba cả nước sau Đồng bằng sông Hồng và         Đồng bằng sông Cửu Long.

        B. Xu hướng đô thị hoá là hình thành hệ thống đô thị thông minh và hiện đại, các đô      thị vệ tinh, vùng đô thị,...

        C. Đô thị hoá tự phát, không gắn với công nghiệp hoá.

        D. Hiện nay, dân cư tập trung vào các đô thị đang có xu hướng giảm.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Số dân thành thị (triệu người)

5,6

8,1

11,6

12,1

Tỉ lệ dân thành thị (%)

55,4

57,4

64,8

66,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)

a) Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2021.

b) Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2021.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành thông tin về dân cư và đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.

66,4             778    8        18,6             2,6               300              19      18,3

 

- Vùng Đông Nam Bộ có quy mô dân số lớn, năm 2021 là (1)........... triệu người, chiếm khoảng (2)........... dân số cả nước.

- Năm 2021, mật độ dân số của vùng là (3)............. người/km2, cao gấp (4)......... lần cả nước. Dân cư vùng Đông Nam Bộ sinh sống ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn, tỉ lệ dân thành thị đạt (5)..........%.

- Vùng Đông Nam Bộ có lịch sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn (6)............ năm trước, từ đó các đô thị dần hình thành và phát triển. Từ công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Số lượng đô thị ở vùng Đông Nam Bộ tăng (năm 2005 có (7)............ thành phố, thị xã; đến năm 2021 có (8)............ thành phố, thị xã), quy mô đô thị mở rộng.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng.

a) Cho biểu đồ sau:

(Biểu đồ Trang 54 SBT Địa 9 KNTT)

Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021 (%)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ?

A. Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng tăng.

B. Tỉ trọng khu vực công nghiệp có xu hướng tăng.

C. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng.

D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm có tỉ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Cho bảng số liệu sau:

TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2010

2015

2018

2022*

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

616,1

1 070,9

1 456,8

1 485,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016, 2022; * Số liệu sơ bộ)

Theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp để thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ở vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2021

        A. Biểu đồ cột.                                               B. Biểu đồ đường.

        C. Biểu đồ tròn.                                              D. Biểu đồ cột và đường.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

c) Cây công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ chiếm diện tích lớn nhất cả nước?

        A. Cao su và điều.                                          B. Cà phê và hồ tiêu.

        C. Dừa và chè.                                                D. Mía và bông.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tại sao công nghiệp vùng Đông Nam Bộ phát triển nhất cả nước?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về kinh tế vùng Đông Nam Bộ?

a) Các ngành dịch vụ như công nghệ thông tin – viễn thông, logistics... ngày càng được mở rộng.

b) Những ngành công nghiệp có thế mạnh là sản xuất kim loại, cơ khí, khai thác dầu khí, sản xuất hoá chất,...

c) Một số ngành công nghiệp công nghệ cao được ưu tiên phát triển.

d) Phát triển công nghiệp xanh, năng lượng sạch, sử dụng năng lượng tái tạo gắn với bảo vệ môi trường.

e) Cà phê và cây ăn quả có diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ thể hiện ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 18.2, hãy kể tên và xác định trên bản đồ:

- Các trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp trong trung tâm đó ở vùng Đông Nam Bộ.

- Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và các điểm du lịch ở vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Sưu tầm thông tin, tư liệu, tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack