Giải SBT Địa lí 12 CD BÀI 6. DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM có đáp án
16 câu hỏi
Dựa vào bảng số liệu sau để trả lời:
Bảng 6.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2021

Để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Kết hợp (cột và đường).
D. Miền.
Dựa vào bảng số liệu sau để trả lời câu hỏi:
Bảng 6.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2021

Số dân của nước ta tăng trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 - 2021 là
A. 1,7 triệu người.
B. 1,0 triệu người.
C. 2,0 triệu người.
D. 1,5 triệu người.
Dựa vào bảng số liệu sau để trả lời câu hỏi:
Bảng 6.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2021

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta giai đoạn 1999 - 2021?
A. Số dân liên tục tăng, tỉ lệ gia tăng dân số liên tục giảm.
B. Số dân liên tục tăng, tỉ lệ gia tăng dân số nhìn chung giảm.
C. Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khá ổn định.
D. Số dân liên tục tăng, tì lệ gia tăng dân số ổn định.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số nước ta vẫn tăng là do
A. quy mô dân số lớn.
B. tỉ lệ gia tăng dân số luôn trên 1 %.
C. sự phát triển của y tế.
D. số dân tăng hằng năm không thay đổi.
Nhận định nào sau đây là biểu hiện của việc nước ta có dân số đông?
A. Dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số luôn trên 1 %.
C. Quy mô dân số tăng liên tục.
D. Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
Nhận định nào sau đây đúng với cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
A. Cơ cấu dân số già.
B. Cơ cấu dân số trẻ.
C. Cơ cấu dân số rất ổn định.
D. Đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố dân cư ở nước ta?
A. Dân cư chỉ tập trung ở vùng đồng bằng châu thổ.
B. 90 % dân số phân bố ở vùng nông thôn.
C. Phân bố dân cư có sự khác nhau giữa các vùng.
D. Dân cư chỉ tập trung ở các vùng ven biển.
Vùng nào sau đây ở nước ta có mật độ dân số cao nhất năm 2021?
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Giải pháp nào sau đây không phải để phát triển dân số ở nước ta?
A. Nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
B. Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số.
C. Hạn chế liên kết với các nước khác trong lĩnh vực dân số.
D. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số.
Bảng 6.2. Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)
Tính số lao động ở khu vực thành thị và nông thôn của nước ta năm 2021, biết rằng tổng số lao động là 50,6 triệu người.
Bảng 6.2. Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)

Để thể hiện tổng số lao động, trong đó có lao động ở khu vực nông thôn và thành thị năm 2010 và năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Cột chồng.
Bảng 6.2. Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)
Nhận định nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021?
A. Tỉ lệ lao động khu vực thành thị và khu vực nông thôn đều tăng.
B. Tỉ lệ lao động khu vực thành thị và khu vực nông thôn không thay đổi.
C. Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng, khu vực nông thôn giảm.
D. Tỉ lệ lao động khu vực thành thị và khu vực nông thôn đều giảm.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ lệ lao động dịch vụ.
B. Tăng tỉ lệ lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ lệ lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
C. Tăng tỉ lệ lao động ở tất cả các nhóm ngành.
D. Giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của nước ta?
A. Tác động của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
B. Chính sách chuyển cư của Nhà nước được thực hiện thường xuyên.
C. Điều kiện sản xuất nông nghiệp ở vùng nông thôn hạn chế.
D. Trình độ của lao động khu vực nông thôn được nâng lên nhanh chóng.
Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta là do
A. quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
B. quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nước.
C. chất lượng lao động ngày càng tăng cao.
D. lao động có tính cần cù, sáng tạo, chịu khó.
Cho bảng số liệu sau:
Bảng 6.3. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)

Biết tổng số lao động của nước ta năm 2010 là 50,5 triệu người và năm 2021 là 50,6 triệu người. Hãy:
a) Tính số lao động thất nghiệp ở thành thị và số lao động thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta năm 2010 và năm 2021.
b) Tại sao ở thành thị có tỉ lệ lao động thất nghiệp vẫn cao và ở nông thôn tỉ lệ lao động thiếu việc làm giảm?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


