Giải SBT Địa lí 10 Bài 18. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới có đáp án
16 câu hỏi
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan theo
Đáp án đúng là: C
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Đáp án đúng là: D
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân tạo nên các đại cao ở miền núi là sự giảm nhanh
Đáp án đúng là: A
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
Đáp án đúng là: A
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi
Đáp án đúng là: C
Hãy sử dụng các cụm từ sau để hoàn thành đoạn văn dưới đây:

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo (1)..................... (từ Xích đạo về cực). Dạng (2)…………….. của Trái Đất làm cho tia sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) giảm dần từ Xích đạo về hai cực, do đó (3).................. cũng giảm dần theo vĩ độ. Lượng bức xạ mặt trời là nguyên nhân, là động lực của các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Vì thế lượng bức xạ mặt trời gây ra (4)................. của các thành phần tự nhiên.
Lời giải:
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo (1) - vĩ độ (từ Xích đạo về cực). Dạng (2) - khối cầu của Trái Đất làm cho tia sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) giảm dần từ Xích đạo về hai cực, do đó (3) - lượng bức xạ mặt trời cũng giảm dần theo vĩ độ. Lượng bức xạ mặt trời là nguyên nhân, là động lực của các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Vì thế lượng bức xạ mặt trời gây ra (4) - tính địa đới của các thành phần tự nhiên.
Chứng minh quy luật địa đới là quy luật phổ biến nhất trong lớp vỏ địa lí.
Lời giải:
- Quy luật địa đới là quy luật phổ biến nhất trong lớp vỏ địa lí, vì:
+ Các bộ phận (thành phần) của lớp vỏ địa lí đều có biểu hiện của quy luật địa đới . Biểu hiện của quy luật này thể hiện rõ qua sự phân bố của nhiệt độ, mưa, sinh vật, đất,…trên Trái Đất.
+ Nguyên nhân sinh ra quy luật này là do Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời thay đổi từ xích đạo đến 2 cực.
Xếp thứ tự nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới sao cho đúng.

Lời giải:
- Sắp xếp thứ tự nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới:
1 - Dạng hình cầu của Trái Đất
3 - Góc chiếu của tia sáng mặt trời thay đổi từ Xích đạo vầ hai cực
4 - Lượng bức xạ mặt trời thay đổi từ Xích đạo về hai cực
2 - Quy luật địa đới
Ghép các ô với nhau sao cho phù hợp.

Lời giải:
Ghép: 1 - A - b) 2 - A - a)
Sự giảm nhiệt độ theo độ cao và theo vĩ độ có gì khác nhau?
Lời giải:
- Sự giảm nhiệt độ theo vĩ độ phản ánh quy luật địa đới, nguyên nhân là do dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc nhập xạ và lượng bức xạ mặt trời giảm từ Xích đạo về cực.
- Sự giảm nhiệt độ theo độ cao phản ánh quy luật phi địa đới - quy luật đai cao do càng lên cao, bức xạ sóng dài tăng, cán cân bức xạ giảm. Lượng ẩm tăng lên do lượng mưa lớn và bốc hơi giảm đi.
Ghép ô ở giữa với ô bên trái và ô bên phải sao cho phù hợp.

Lời giải:
Ghép: 1 - a) - B 2 - b) - A
Vì sao miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh?
Lời giải:
- Miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh do miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc - nhân tố phi địa đới làm cho nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.
So sánh quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Lời giải:
Đặc điểm | Quy luật địa đới | Quy luật phi địa đới |
Khái niệm | Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực). | Là quy luật phân bố của các thành phần địa lí và các cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời (địa đới) mà thay đổi theo kinh độ (từ tây sang đông) và theo độ cao. |
Nguyên nhân | Do dạng hình cầu của Trái Đấ và bức xạ Mặt Trời => góc chiếu của tia sáng mặt trời tới Trái Đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực => lượng bức xạ mặt trời giảm theo | Do nguồn năng lượng bên trong lòng Trái Đất phân chia bề mặt đất thành: lục địa, đại dương và địa hình núi cao. |
Biểu hiện | - Sự phân bố của các vòng đai nhiệt - Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất - Các đới khí hậu trên Trái Đất - Các nhóm đất và các thảm thực vật. | - Quy luật đai cao - Quy luật địa ô |
