Giải SBT Địa 7 Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu á có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa 7 Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu á có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 789 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng.

a) Ý nào dưới đây không đúng?

A. Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.

B. Châu Á có cơ cấu dân số già.

C. Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp hơn mức trung bình của thế giới.

D. Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già hoá.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

2. Tự luận
1 điểm

b) Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:

A. Môn-gô-lô-it, I-rô-nê-ô-it, Nê-grô-it.

B. Môn-gô-lô-it, O-rô-nê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-gô-it.

C. Ơ-rô-nê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.

D. Môn-gô-lô-it, a-rô-nê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

3. Tự luận
1 điểm

c) Dân cư châu Á tập trung đông ở các khu vực:

A. Nam Á, Đông Nam Á, Tây Á.

B. Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á.

C. Bắc Á, Trung Á, Tây Á, Đông Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á, Trung Á.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

4. Tự luận
1 điểm

d) Năm 2020, số đô thị có trên 10 triệu dân ở châu Á là

A. 18.

B. 19.

C. 20.

D. 21.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

5. Tự luận
1 điểm

e) Các nước có nhiều đô thị trên 10 triệu dân ở châu Á là

A. Ấn Độ, Trung Quốc.

B. Trung Quốc, Nhật Bản, Băng-la-đét.

C. Ấn Độ, Thái Lan, Phi-líp-pin.

D. Nhật Bản, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây.

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ SỐ DÂN SO VỚI THẾ GIỚI CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2020

Châu lục

Dân số (triệu người)

Tỉ lệ (%)

Á

4 641,1

 

Âu

747,6

 

Phi

1 340,6

 

Mỹ

1040

 

Đại Dương

25,5

 

Thế giới

7 794,8

100

Xem đáp án

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ SỐ DÂN SO VỚI THẾ GIỚI CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2020

Châu lục

Dân số (triệu người)

Tỉ lệ (%)

Á

4641,1

59,5

Âu

747,6

9,6

Phi

1 340,6

17,2

Mỹ

1 040

13,3

Đại Dương

25,5

0,3

Thế giới

7 794,8

100

7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng đã hoàn thiện ở câu 2, hãy hoàn thành biểu đồ theo mẫu dưới đây và nêu nhận xét về tỉ lệ số dân của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới.

Dựa vào bảng đã hoàn thiện ở câu 2, hãy hoàn thành biểu đồ theo mẫu dưới đây (ảnh 1)

Xem đáp án

- Điền những thông tin dưới đây vào biểu đồ:

(1) – Châu Á

(a) – 59.5%

(2) – Châu Âu

(b) – 9.6%

(3) – Châu Phi

(c) – 17.2%

(4) – Châu Mĩ

(d) – 13.3%

(5) – Châu Đại Dương

(e) – 0.3%

- Nhận xét: Châu Á có số dân lớn nhất thế giới:

+ Dân số châu Á gấp khoảng: 6.2 lần so với châu Âu;

+ Dân số châu Á gấp khoảng: 3.5 lần so với châu Phi;

+ Dân số châu Á gấp khoảng: 4.4 lần so với châu Mĩ;

+ Dân số châu Á gấp khoảng: 182 lần so với châu Đại Dương;

8. Tự luận
1 điểm

Ghép các ô ở bên trái với các ô ở bên phải sao cho phù hợp.

Ghép các ô ở bên trái với các ô ở bên phải sao cho phù hợp.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghép các ô ở bên trái với các ô ở bên phải sao cho phù hợp.  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những cụm từ sau để hoàn thành đoạn thông tin dưới đây.

Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới. (1).............. ra đời vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên và (2).............. ra đời vào (3)……....... trước Công nguyên tại Ấn Độ. (4).............. được hình thành từ đầu Công nguyên tại (5)…….......... Hồi giáo ra đời vào (6)............. tại A-rập Xê-út.

Xem đáp án

Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới. (1) Ấn Độ giáora đời vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên và (2) Phật giáora đời vào (3) thế kỉ VItrước Công nguyên tại Ấn Độ. (4) Ki-tô giáođược hình thành từ đầu Công nguyên tại (5) Pa-le-xtin. Hồi giáo ra đời vào (6) thế kỉ VIItại A-rập Xê-út.

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu sau.

MƯỜI ĐÔ THỊ ĐÔNG DÂN NHẤT CHÂU Á NĂM 2020

TT

Thành phố

Quốc gia

Số dân (nghìn người)

1

 

Nhật Bản

 

2

Đê-li

 

30 291

3

Thượng Hải

Trung Quốc

 

4

 

Băng-la-đét

21 006

5

Bắc Kinh

 

20 463

6

 

 

 

7

Ô-ха-са

Nhật Bản

19 165

8

 

 

16 094

9

 

Trung Quốc

 

10

 

Thổ Nhĩ Kỳ

15 190

Xem đáp án

TT

Thành phố

Quốc gia

Số dân (nghìn người)

1

Tô-ky-ô

Nhật Bản

37393

2

Đê-li

Ấn Độ

30 291

3

Thượng Hải

Trung Quốc

27058

4

Đăc-ca

Băng-la-đét

21 006

5

Bắc Kinh

Trung Quốc

20 463

6

Mum-bai

Ấn Độ

20411

7

Ô-ха-са

Nhật Bản

19 165

8

Ca-ra-si

Pa-ki-xtan

16 094

9

Trùng Khánh

Trung Quốc

15872

10

I-xtan-bun

Thổ Nhĩ Kỳ

15 190

11. Tự luận
1 điểm

Tại sao các đô thị lớn ở châu Á thường nằm ở ven biển?

Xem đáp án

- Các đô thị lớn ở châu Á thường tập trung ở ven biển vì:

+ Địa hình bằng phẳng, không hiểm trở như vùng trung tâm châu lục.

+ Là các khu vực có khí hậu gió mùa, không khắc nghiệt như các vùng khí hậu lục địa nằm trong nội địa.

+ Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hoá với các quốc gia và các khu vực khác trên thế giới.

12. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 1 trang 116 SGK, hãy cho biết Việt Nam nằm trong nhóm có mật độ dân số bao nhiêu.

Xem đáp án

- Việt Nam nằm trong nhóm có mật độ dân số trên 250 người/km2.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của các thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.

Xem đáp án

(*) Mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng năm 2019

- Thành phố Hồ Chí Minh: 4363 người/ km2.

- Hà Nội: 2398 người/ km2.

- Hải Phòng: 1176 người/ km2.

- Đà Nẵng: 883 người/ km2.