Giải SBT Địa 10 Bài 7. Ngoại lực có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa 10 Bài 7. Ngoại lực có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1067 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.

Các tác nhân ngoại lực bao gồm

khí hậu, nước, sinh vật.

mưa gió, con người, các chất phóng xạ.

phản ứng hoá học, nhiệt độ, nước chảy.

chất phóng xạ, sóng biển, động - thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoại lực là lực phát sinh từ

lớp vỏ Trái Đất.

bên trong Trái Đất.

các thiên thể trong hệ Mặt Trời.

bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong hoá là quá trình

phá huỷ các loại đá và khoáng vật.

làm các sản phẩm đã bị phá huỷ dời khỏi vị trí ban đầu.

di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ từ nơi này đến nơi khác.

tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ tạo nên địa hình mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu

cực đới và ôn đới hải dương.

nhiệt đới gió mùa ẩm và ôn đới.

khô nóng (hoang mạc, bán hoang mạc) và lạnh.

xích đạo nóng, ẩm quanh năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động của ngoại lực là một chu trình diễn ra tuần tự theo các quá trình sau:

phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.

phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.

phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.

phong hoá - bóc mòn - bồi tụ - vận chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung mục II, bài 7 trong SGK, em hãy hoàn thành nội dung bảng sau để phân biệt sự khác nhau giữa phong hoá lí học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học.

Quá trình phong hoá

Các loại

phong hoá

Khái niệm

Nguyên nhân

Kết quả

Phong hoá lí học

 

 

 

Phong hoá hoá học

 

 

 

Phong hoá sinh học

 

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quá trình phong hoá

Các loại

phong hoá

Khái niệm

Nguyên nhân

Kết quả

Phong hoá lí học

Là quá trình phá hủy đá và khoáng vật thành mảnh vụn bởi các tác nhân vật lí mà không làm thay đổi thành phần hóa học của chúng.

Do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối,… Tác động va đập của sóng, nước chảy, gió thổi, hoạt động sản xuất của con người.

Phá hủy đá

Phong hoá hoá học

Là quá trình phá hủy làm thay đổi tính chất, thành phần hóa học của đá và khoáng vật do tác động của nước và các chất khí dễ hòa tan trong nước như CO­2, O2,…

Do khí hậu nóng ẩm, có các loại đá dễ thấm nước và dễ hòa tan như đá vôi, thạch cao,… dưới tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm và khí carbonic.

Hình thành và xuất hiện các dạng địa hình cacxtơ.

Phong hoá sinh học

Là quá trình phá hủy đá và khoáng vật cả về mặt cơ giới và hóa học.

Trong quá trình sinh trưởng, vi khuẩn, nấm, rễ cây, động vật phá hủy đá thông qua quá trình tìm kiếm thức ăn và nguồn dinh dưỡng, tìm nơi cư trú,…

Phá hủy đá và khoáng vật.

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (......) trong các câu sau:

1. Bóc mòn là quá trình ..................... các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu của nó nhờ các .........................

2. Xâm thực là quá trình .................. do ................... tạo nên ......

3. Mài mòn là quá trình bóc mòn do ............................... tạo nên các dạng địa hình.

4. Thổi mòn là quá trình bóc mòn do ....................................................... tạo nên

Xem đáp án

Lời giải:

1. Bóc mòn là quá trình chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu của nó nhờ các tác nhân ngoại lực. Tùy nhân tố tác động mà quá trình bóc mòn có nhiều tên gọi khác nhau như: xâm thực, mài mòn, thổi mòn,…

2. Xâm thực là quá trình bóc mòn do nước chảy tạo nên các rãnh nông (do nước chảy tràn); mương xói, khe rãnh xói mòn (do dòng chảy tạm thời); các thung lũng sông, suối (do dòng chảy thường xuyên); các vịnh hẹp băng hà, cao nguyên băng hà, đá lưng cừu,…do băng hà tạo thành.

3. Mài mòn là quá trình bóc mòn do sóng biển tạo nên các dạng địa hình hàm ếch, nền mài mòn.

4. Thổi mòn là quá trình bóc mòn do gió, gió cuốn theo các hạt cát, đập mạnh vào bề mặt đá, phá hủy đá tạo nên các cột đá, tháp đá, nấm đá,…Quá trình này thường diễn ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn.

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung mục II, bài 7 trong SGK, em hãy hoàn thành bảng sau:

Quá trình vận chuyển

Khái niệm

 

Biểu hiện

 

Nguyên nhân

 

Kết quả

 

Quá trình bồi tụ

Khái niệm

 

Biểu hiện

 

Nguyên nhân

 

Kết quả

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quá trình vận chuyển

Khái niệm

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

Biểu hiện

Các vật liệu nhỏ, nhẹ hòa tan và trôi theo dòng nước hoặc di chuyển theo chiều gió; vật liệu lớn, nặng lăn trên bề mặt dốc.

Nguyên nhân

Vận chuyển có thể xảy ra do mưa lớn kéo dài, nước ngấm sâu làm yếu tính liên kết của đất đá hoặc do nước chảy, gió thổi, băng hà….

Kết quả

Vật liệu di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Quá trình bồi tụ

Khái niệm

Là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá hủy

Biểu hiện

Hình thành các đồi băng tích, cánh đồng băng tích, các bãi bồi ven sông, các đồng bằng châu thổ, các đồi cát, cồn cát, cao nguyên hoàng thổ, bãi biển, cồn cát ngầm, doi cát ven bờ biển,…

Nguyên nhân

Do các tác nhân bồi tụ: do băng hà, do nước, do gió, do sóng hoặc dòng biển

Kết quả

Vật liệu được bồi tụ lại

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các ý ở cột A cho phù hợp với các ý ở cột B.

Xem đáp án

Lời giải:

Nối

1 - c

2 - b

3 - d

4 - a