Giải sbt Đại số 10 Bài 1: Cung và góc lượng giác
21 câu hỏi
Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây: -4
Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây : π/13
Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây: 4/7
Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001):
Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001): '
Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001):
Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo 3π / 7
l ≈ 33,66cm
Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo
l ≈ 21,380cm
Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo 4 / 3
l ≈ 33,333cm
Một hình lục giác đều ABCDEF (các đỉnh lấy theo thứ tự đó và ngược chiều quay của kim đồng hồ) nội tiếp trong đường tròn tâm O. Tính số bằng rađian của các cung lượng giác: cung AB, AC, AD, AE, AF.
Sđ cung AB = π/3 + k2π, k ∈ Z
Sđ cung AC = 2π/3 + k2π, k ∈ Z
Sđ cung AD = π + k2π, k ∈ Z
Sđ cung AE = 4π/3 + k2π, k ∈ Z
Sđ cung AF = 5π/3 + k2π, k ∈ Z
Cho cung lượng giác AB có số đo là 15 rad. Tìm số lớn nhất trong các số đo của cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B, có số đo âm.
Ta có Sđ cung AB = 15 + k2π, k ∈ Z
15 + k2π < 0 ⇔ k < -15/2π
Vậy với k = -3 ta được cung AB có số đo âm lớn nhất là 15 - 6π
Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp a = 12,4π
x = 0; 4π; k = 6
Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp a = -9π/5
x = π/5; k = -1
Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp a = 13π/4
x = 5π/4; k = 1
Số đo của góc 9π/5 đổi ra độ là
Ước lượng: nên các phương án A, B, D bị loại.
Đáp án: C
Số đo của cung đổi ra radian (lấy đến ba chữ số thập phân) là
A. 0,652 B. 0,514
C. 0,482 D. 0,793
Tính trực tiếp.
Chú ý rằng phải đổi ra thập phân.
Vì ≈ 0,0175 nên ta có 37,25 x 0,0175 ≈ 0,652.
Cho hình ngũ giác đều ABCDE (các đỉnh lấy theo thứ tự đó và thuận chiều quay của kim đồng hồ) nội tiếp trong đường tròn lượng giác. Số đo bằng radian của các cung lượng giác AB, DA, FA lần lượt là
Suy luận: Cung AB ngược hướng dương của đường tròn lượng giác nên có số đo âm, còn DA và EA có số đo dương. Do đó các phương án A, C, D bị loại.
Đáp án: B
Một đường tròn có đường kính 36 cm. Độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là
A. 7,2cm B. 4,6cm
C. 6,8cm D. 6,3cm
Để tính độ dài l của một cung có số đo α radian trên đường tròn bán kính R ta áp dụng công thức: l = Rα
Đổi số đo thành radian ta được: 20 x 0,0175 = 0,35.
Với bán kính R = 36/2 = 18 ta có độ dài l là: 18 x 0,35 = 6,3 (cm).
Đáp án: D
Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = với A(1; 0). Gọi là điểm đối xứng của M qua đường phân giác của góc phần tư thứ I. Số đo của cung lượng giác là
Cách 1. Suy luận.
Điểm M nằm ở góc phần tư thứ IV nên điểm nằm ở góc phần tư thứ hai. Số đo dương nên hai phương án A, D bị loại. Mặt khác sđ < nên phương án B bị loại.
Vậy đáp án là C.
Cách 2. Tính trực tiếp.
Gọi B là giao điểm của đường phân giác góc xOy với đường tròn. Ta có
Sđ
Suy ra sđ MB = .
Mà sđ = sđ MB nên sđ .
Đáp án: C
Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = α, π < α < 3π/2, A(1; 0). Gọi là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Số đo của cung A là
A. α - π + k2π, k ∈ Z B. π - α + k2π, k ∈ Z
C. 2π - α + k2π, k ∈ Z D. 3π/2 - α + k2π, k ∈ Z
(h.66) Ta có
= MA’ = MA + AA’
Suy ra
Sđ = -α + π + k2π, k ∈ Z.
Vậy đáp án là B.
6.13. (h.67) Ta có
Sđ = -sđ AM = -α + k2π, k ∈ Z.
Đáp án: D
Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = α, π/2 < α < π, A(1; 0). Gọi là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Số đo của cung là
A. π - α + k2π, k ∈ Z B. α + π/2 + k2π, k ∈ Z
C. α - π + k2π, k ∈ Z D. -α + k2π, k ∈ Z
-π = -3,14; -2π = -6,28; (-5π)/2 = -7,85.
Vậy (-5π)/2 < -6,32 < -2π.
Do đó điểm M nằm ở góc phần tư thứ II.
Đáp án: B
