Giải sbt Đại số 10 Bài 1: Cung và góc lượng giác
Đề thi

Giải sbt Đại số 10 Bài 1: Cung và góc lượng giác

A
Admin
ToánLớp 1077 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây: -4

Xem đáp án

-4  -299ο10'59

2. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây : π/13

Xem đáp án

π/13  13ο50'21

3. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây: 4/7

Xem đáp án

4/7  32ο44'26

4. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001): 137ο

Xem đáp án

137ο  2,391

5. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001): -78ο35'

Xem đáp án

-78ο35'  -1,371

6. Tự luận
1 điểm

Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001): 26ο

Xem đáp án

26ο  0,454

7. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo 3π / 7

Xem đáp án

l ≈ 33,66cm

8. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo 49ο

Xem đáp án

l ≈ 21,380cm

9. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo 4 / 3

Xem đáp án

l ≈ 33,333cm

10. Tự luận
1 điểm

Một hình lục giác đều ABCDEF (các đỉnh lấy theo thứ tự đó và ngược chiều quay của kim đồng hồ) nội tiếp trong đường tròn tâm O. Tính số bằng rađian của các cung lượng giác: cung AB, AC, AD, AE, AF.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

    Sđ cung AB = π/3 + k2π, k ∈ Z

    Sđ cung AC = 2π/3 + k2π, k ∈ Z

    Sđ cung AD = π + k2π, k ∈ Z

    Sđ cung AE = 4π/3 + k2π, k ∈ Z

    Sđ cung AF = 5π/3 + k2π, k ∈ Z

11. Tự luận
1 điểm

Cho cung lượng giác AB có số đo là 15 rad. Tìm số lớn nhất trong các số đo của cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B, có số đo âm.

Xem đáp án

    Ta có Sđ cung AB = 15 + k2π, k ∈ Z

    15 + k2π < 0 ⇔ k < -15/2π

    Vậy với k = -3 ta được cung AB có số đo âm lớn nhất là 15 - 6π

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp a = 12,4π

Xem đáp án

x = 0; 4π; k = 6

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp  a = -9π/5

Xem đáp án

x = π/5; k = -1

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số x (0 ≥ x ≥ 2π) và số nguyên k sao cho a = x + k2π trong các trường hợp a = 13π/4

Xem đáp án

x = 5π/4; k = 1

15. Tự luận
1 điểm

Số đo của góc 9π/5 đổi ra độ là

 

    A. 2660       B. 258ο         C. 324ο               D. 374ο

 

Xem đáp án

Ước lượng: Ta có 270o = 3π/2 < 9π/5 < 2π = 360o nên các phương án A, B, D bị loại.

Đáp án: C

16. Tự luận
1 điểm

Số đo của cung 37ο15' đổi ra radian (lấy đến ba chữ số thập phân) là

    A. 0,652          B. 0,514

    C. 0,482          D. 0,793

Xem đáp án

Tính trực tiếp.

Chú ý rằng 37ο15' phải đổi ra thập phân.

15 = 1/4. 1o = 0,25o  37o15 = 37,25o.

1o ≈ 0,0175 nên ta có 37,25 x 0,0175 ≈ 0,652.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình ngũ giác đều ABCDE (các đỉnh lấy theo thứ tự đó và thuận chiều quay của kim đồng hồ) nội tiếp trong đường tròn lượng giác. Số đo bằng radian của các cung lượng giác AB, DA, FA lần lượt là

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

Xem đáp án

Suy luận: Cung AB ngược hướng dương của đường tròn lượng giác nên có số đo âm, còn DA và EA có số đo dương. Do đó các phương án A, C, D bị loại.

Đáp án: B

18. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có đường kính 36 cm. Độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo 20ο là

    A. 7,2cm          B. 4,6cm

    C. 6,8cm          D. 6,3cm

Xem đáp án

Để tính độ dài l của một cung có số đo α radian trên đường tròn bán kính R ta áp dụng công thức: l = Rα

Đổi số đo 20ο thành radian ta được: 20 x 0,0175 = 0,35.

Với bán kính R = 36/2 = 18 ta có độ dài l là: 18 x 0,35 = 6,3 (cm).

 

Đáp án: D

19. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = -70o với A(1; 0). Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua đường phân giác của góc phần tư thứ I. Số đo của cung lượng giác AM1 là

  A. -150ο          B. 220ο        C. 160ο             D. -160ο

 

Xem đáp án

Cách 1. Suy luận.

Điểm M nằm ở góc phần tư thứ IV nên điểm M1 nằm ở góc phần tư thứ hai. Số đo AM1 dương nên hai phương án A, D bị loại. Mặt khác sđ AM1  < 180o nên phương án B bị loại.

Vậy đáp án là C.

Cách 2. Tính trực tiếp.

Gọi B là giao điểm của đường phân giác góc xOy với đường tròn. Ta có

AB = 45o, sđ MA = 70o

Suy ra sđ MB = 115o.

Mà sđ BM1 = sđ MB nên sđ AM1 = 45o + 115o = 160o.

Đáp án: C

20. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = α, π < α < 3π/2, A(1; 0). Gọi M2 là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Số đo của cung AM2 là

    A. α - π + k2π, k ∈ Z          B. π - α + k2π, k ∈ Z

    C. 2π - α + k2π, k ∈ Z          D. 3π/2 - α + k2π, k ∈ Z

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

(h.66) Ta có

AM2 = MA’ = MA + AA’

Suy ra

AM2 = -α + π + k2π, k ∈ Z.

Vậy đáp án là B.

6.13. (h.67) Ta có

AM3 = -sđ AM = -α + k2π, k ∈ Z.

Đáp án: D

21. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác cho điểm M xác định bởi số đo AM = α, π/2 < α < π, A(1; 0). Gọi M2 là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Số đo của cung AM3 là

    A. π - α + k2π, k ∈ Z          B. α + π/2 + k2π, k ∈ Z

    C. α - π + k2π, k ∈ Z          D. -α + k2π, k ∈ Z

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

-π = -3,14; -2π = -6,28; (-5π)/2 = -7,85.

Vậy (-5π)/2 < -6,32 < -2π.

Do đó điểm M nằm ở góc phần tư thứ II.

Đáp án: B