Giải SBT Công nghệ 6 KNTT Bài 7: Trang phục trong đời sống có đáp án
8 câu hỏi
Em hãy chỉ ra các vật dụng là trang phục có trong hình sau

Các vật dụng là trang phục có trong hình là:
- a: mũ
- c: giầy
- e: áo
- g: ba lô
- i: khăn quàng cổ
Ghép thông tin ở cột A với thông tin phù hợp ở cột B để chỉ ra được tiêu chí phân loại trang phục
A | B |
1. Trang phục trẻ em 2. Trang phục thể thao 3. Trang phục nam 4. Trang phục mùa đông | a) Theo công dụng b) Theo thời tiết c) Theo lứa tuổi d) Theo giới tính |
Ghép thông tin ở cột A với thông tin phù hợp ở cột B để chỉ ra được tiêu chí phân loại trang phục
A - B |
1. Trang phục trẻ em - c) Theo lứa tuổi 2. Trang phục thể thao - a) Theo công dụng 3. Trang phục nam - d) Theo giới tính 4. Trang phục mùa đông - b) Theo thời tiết |
Sử dụng các cụm từ sau để gọi tên và mô tả vai trò chính của những trang phục tương ứng trong Bảng 7.1.
Đồng phục lính cứu hỏa, áo dài, áo mưa, áo khoác, giữ ấm cho người mặc, bảo vệ người mặc không bị ướt, làm đeph cho người mặc, bảo vệ người mặc khỏi nhiệt độ cao và khói bụi

Gọi tên và mô tả vai trò chính của những trang phục tương ứng trong Bảng 7.1
Hình ảnh | a | b | c | d |
Tên gọi | Áo mưa | Đồng phục lính cứu hỏa | Áo khoác | Áo dài |
Vai trò | Bảo vệ người mặc không bị ướt | Bảo vệ người mặc khỏi nhiệt độ cao và khói bụi | Giữ ấm cho người mặc | Làm đẹp cho người mặc |
Yếu tố nào dưới đây được dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang phục?
A. Chất liệu B. Kiểu dáng
C. Màu sắc D. Đường nét, họa tiết
Đáp án: D
Vì:
+ Chất liệu: đa dạng và có sự khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu và độ thấm hút.
+ Kiểu dáng: thể hiện tính thẩm mĩ, tính đa dạng của các bộ trang phục.
+ Màu sắc: là yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của trang phục.
Chất liệu để may trang phục có sự khác biệt về những yếu tố nào?
A. Độ nhàu; độ dày, mỏng, kiểu may.
B. Độ bền; độ dày, mỏng; độ nhàu; độ thấm hút mồ hôi.
C. Độ thấm hút; độ bền; độ nhàu, kiểu may.
D. Độ bền; độ dày, mỏng; độ nhàu, kiểu may
Đáp án: B
Vì: chất liệu để may trang phục không liên quan đến kiểu may.
Đọc những nhãn quần áo trong Bảng 7.1 và cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào. Nêu ưu, nhược điểm của loại vải đó

STT | Nhãn quần áo | Loại vải | Ưu, nhược điểm |
1 |
| Vải sợi thiên nhiên | Độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, dễ bị nhàu |
2 |
| Vải sợi nhân tạo | Độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu. |
3 |
| Vải sợi pha | Đẹp, bền, ít nhàu, mặc thoáng mát |
Loại trang phục mà các bác sĩ thường mặc khi làm việc có tên gọi là gì? Nêu vai trò chính của trang phục đó.
- Loại trang phục mà các bác sĩ thường mặc khi làm việc có tên gọi là: áo blouse có màu trắng hoặc màu xanh khi làm việc.
- Vai trò chính của trang phục:
+ Chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và các loại nhiễm trùng khác
+ Giúp bảo vệ sức khỏe cho bác sĩ và cả bệnh nhân.
+ Áo màu xanh giúp bác sĩ giảm áp lực cho đôi mắt tránh việc bị chói khi phẫu thuật.
Em thích trang phục của mình được may từ loại vải nào? Vì sao?
- Em thích trang phục của mình được may từ vải sợi thiên nhiên,
- Lí do: vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, khả năng giữ nhiệt tốt.





