Giải Công nghệ 12 Cánh diều Ôn tập: Chủ đề 6 và chủ đề 7 có đáp án
11 câu hỏi
Một điện trở có thông số 2 000 Ω /2 W. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Giải thích ý nghĩa của các thông số:
Thông số | Ý nghĩa |
2 000 Ω | Giá trị điện trở |
2 W | Công suất định mức |
Một cuộn cảm có thông số 600 µH. Em hãy giải thích ý nghĩa của thông số đó.
Giải thích ý nghĩa của thông số:
600 µH: Từ trường của cuộn cảm
Một tụ điện có thông số 150 µF/500 V. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Giải thích ý nghĩa của các thông số:
Thông số | Ý nghĩa |
150 µF | điện dung của tụ điện |
500 V | điện áp định mức |
Diode có thông số 100 V/16 A. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Giải thích ý nghĩa của các thông số:
Thông số | Ý nghĩa |
100 V | điện áp ngược lớn nhất |
16 A | dòng điện định mức qua diode |
Tín hiệu tương tự có đặc điểm là gì?
Đặc điểm của tín hiệu tương tự:
- Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.
- Thường được biểu diễn thông qua điện áp hoặc dòng điện
- Có tần số thấp, biên độ thường suy giảm khi truyền đi xa nên cần các mạch xử lí tín hiệu tương tự như mạch khuếch đại, mạch điều chế và mạch giải điều chế
Để tăng cường biên độ tín hiệu mà không làm ảnh hưởng hình dạng tín hiệu ta có thể sử dụng mạch xử lí tín hiệu nào?
Để tăng cường biên độ tín hiệu mà không làm ảnh hưởng hình dạng tín hiệu ta có thể sử dụng mạch khuếch đại tín hiệu.
Trong các thiết bị truyền thông, vì sao cần phải có mạch điều chế và mạch giải điều chế?
Cần phải có mạch điều chế và mạch giải điều chế vì
- Mạch điều chế thực hiện nhiệm vụ biến đổi thông tin cần truyền tải (tín hiệu âm thanh, hình ảnh, dữ liệu) thành tín hiệu mang có thể truyền qua môi trường truyền dẫn (sóng vô tuyến, cáp quang, v.v.).
- Mạch giải điều chế thực hiện nhiệm vụ ngược lại với mạch điều chế, tách tín hiệu thông tin ban đầu ra khỏi tín hiệu mang đã thu được.
Vẽ và giải thích chức năng của các thành phần trong kí hiệu của khuếch đại thuật toán.
- Vẽ khuếch đại thuật toán:

- Chức năng của các thành phần:
+ Uvk gọi là điện áp đầu vàokhông đảo (đánh dấu +),
+ Uvđ gọi là điện áp đầu vào đảo (đánh dấu –)
+ Ura gọi là điện áp ra
+ +E và –E: Nguồn cấp
Công thức điện áp ra: Ura=−RhtR1U1+RhtR2U2+RhtR3U3 là công thức mạch có sử dụng khuếch đại thuật toán nào? Viết lại công thức nếu R1 = R2 = R3 = Rht
- Công thức điện áp ra: Ura=−RhtR1U1+RhtR2U2+RhtR3U3 là công thức mạch cộng.
- Nếu R1 = R2 = R3 = Rht thì công thức trên được viết là:
Ura = - (U1 + U2 + U3)
Cho mạch trừ sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.7, nếu R₁ = R₂ = R3 = R4 và điện áp ở đầu vào không đảo là 5 V, điện áp ở đầu vào đảo là 2 V, cho biết điện áp ở đầu ra là bao nhiêu?
Ta có U1 = 2 V
U2 = 5V
Ta có: Ura = U2 – U1 = 5 – 2 = 3 (V)
Vậy điện áp ở đầu ra là: 3 (V)
Cho mạch so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.9 có nguồn cấp là ±12 V, nếu điện áp đầu ra là -12 V, cho biết tương quan giữa điện áp đầu vào và điện áp ngưỡng khi đó như thế nào?
Theo bài ra ta có: Ura = - 12V = - E
Vậy mối tương quan giữa điện áp đầu vào và điện áp ngưỡng khi đó là: Uvào < Un
