Giải Công nghệ 12 Cánh diều Ôn tập: Chủ đề 6 và chủ đề 7 có đáp án
Đề thi

Giải Công nghệ 12 Cánh diều Ôn tập: Chủ đề 6 và chủ đề 7 có đáp án

A
Admin
Công nghệLớp 1265 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một điện trở có thông số 2 000 Ω /2 W. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.

Xem đáp án

Giải thích ý nghĩa của các thông số:

Thông số

Ý nghĩa

2 000 Ω

Giá trị điện trở

2 W

Công suất định mức

2. Tự luận
1 điểm

Một cuộn cảm có thông số 600 µH. Em hãy giải thích ý nghĩa của thông số đó.

Xem đáp án

Giải thích ý nghĩa của thông số:

600 µH: Từ trường của cuộn cảm

3. Tự luận
1 điểm

Một tụ điện có thông số 150 µF/500 V. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.

Xem đáp án

Giải thích ý nghĩa của các thông số:

Thông số

Ý nghĩa

150 µF

điện dung của tụ điện

500 V

điện áp định mức

4. Tự luận
1 điểm

Diode có thông số 100 V/16 A. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.

Xem đáp án

Giải thích ý nghĩa của các thông số:

Thông số

Ý nghĩa

100 V

điện áp ngược lớn nhất

16 A

dòng điện định mức qua diode

5. Tự luận
1 điểm

Tín hiệu tương tự có đặc điểm là gì?

Xem đáp án

Đặc điểm của tín hiệu tương tự:

- Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.

- Thường được biểu diễn thông qua điện áp hoặc dòng điện

- Có tần số thấp, biên độ thường suy giảm khi truyền đi xa nên cần các mạch xử lí tín hiệu tương tự như mạch khuếch đại, mạch điều chế và mạch giải điều chế

6. Tự luận
1 điểm

Để tăng cường biên độ tín hiệu mà không làm ảnh hưởng hình dạng tín hiệu ta có thể sử dụng mạch xử lí tín hiệu nào?

Xem đáp án

Để tăng cường biên độ tín hiệu mà không làm ảnh hưởng hình dạng tín hiệu ta có thể sử dụng mạch khuếch đại tín hiệu.

7. Tự luận
1 điểm

Trong các thiết bị truyền thông, vì sao cần phải có mạch điều chế và mạch giải điều chế?

Xem đáp án

Cần phải có mạch điều chế và mạch giải điều chế vì

-  Mạch điều chế thực hiện nhiệm vụ biến đổi thông tin cần truyền tải (tín hiệu âm thanh, hình ảnh, dữ liệu) thành tín hiệu mang có thể truyền qua môi trường truyền dẫn (sóng vô tuyến, cáp quang, v.v.).

- Mạch giải điều chế thực hiện nhiệm vụ ngược lại với mạch điều chế, tách tín hiệu thông tin ban đầu ra khỏi tín hiệu mang đã thu được.

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ và giải thích chức năng của các thành phần trong kí hiệu của khuếch đại thuật toán.

Xem đáp án

- Vẽ khuếch đại thuật toán:

Vẽ và giải thích chức năng của các thành phần trong kí hiệu của khuếch đại thuật toán. (ảnh 1)

- Chức năng của các thành phần:

+ Uvk gọi là điện áp đầu vàokhông đảo (đánh dấu +),

+ U gọi là điện áp đầu vào đảo (đánh dấu –)

+ Ura gọi là điện áp ra

+ +E và –E: Nguồn cấp

9. Tự luận
1 điểm

Công thức điện áp ra: Ura=−RhtR1U1+RhtR2U2+RhtR3U3 là công thức mạch có sử dụng khuếch đại thuật toán nào? Viết lại công thức nếu R1 = R2 = R3 = Rht

Xem đáp án

- Công thức điện áp ra: Ura=−RhtR1U1+RhtR2U2+RhtR3U3 là công thức mạch cộng.

- Nếu R1 = R2 = R3 = Rht thì công thức trên được viết là:

Ura = - (U1 + U2 + U3)

10. Tự luận
1 điểm

Cho mạch trừ sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.7, nếu R₁ = R₂ = R3 = R4 và điện áp ở đầu vào không đảo là 5 V, điện áp ở đầu vào đảo là 2 V, cho biết điện áp ở đầu ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có U1 = 2 V

U2 = 5V

Ta có: Ura = U2 – U1 = 5 – 2 = 3 (V)

 Vậy điện áp ở đầu ra là: 3 (V)

11. Tự luận
1 điểm

Cho mạch so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.9 có nguồn cấp là ±12 V, nếu điện áp đầu ra là -12 V, cho biết tương quan giữa điện áp đầu vào và điện áp ngưỡng khi đó như thế nào?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: Ura  = - 12V = - E

Vậy mối tương quan giữa điện áp đầu vào và điện áp ngưỡng khi đó là: Uvào < Un