Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 10. Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến có đáp án
Đề thi

Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 10. Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến có đáp án

A
Admin
Công nghệLớp 1249 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao.

Xem đáp án

Một số đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao:

- Tôm

- Cá hồi

- Hàu

- Mực

- Cá tra

- Cá basa

2. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào nguồn gốc, thủy sản được phân thành mấy nhóm.

Xem đáp án

Căn cứ vào nguồn gốc, thủy sản được phân thành các nhóm sau:

Phân loại

Đặc điểm

Ví dụ

Nhóm bản địa

Những loài có phân bố tự nhiên tạ Việt Nam

Cá chép, cá tra, cá vược, tôm hùm cua biển, nghêu (ngao).

Nhóm ngoại nhập

Những loài không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam, được nhập vào Việt Nam đã nuôi.

Cá hồi vân, cá tầm, tôm thẻ chân trắng rong nho.

3. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, thủy sản được phân loại như thế nào? Cho ví dụ?

Xem đáp án

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, thủy sản được phân loại như sau:

Phân loại

Đặc điểm

Ví dụ

Nhóm cá

Cá là động vật có xương sống, đa số biển nhiệt và hô hấp bằng mang. 

Cá chép, cá tra, cá mè, cá giò, cá vược (cá chẽm).....

Nhóm giáp xác

Giáp xác là động vật không xương sống. Cơ thể được bao bọc bởi lớp xương ngoài còn được gọi là lớp vỏ kitin. Cơ thể và chân phân đốt, hô hấp bằng mang, sinh trưởng qua các lần lột xác. 

Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển, ...

Nhóm động vật thân mềm

Nhóm động vật không xương sống, thường có lớp vỏ đá vôi bao bọc và nâng đỡ cơ thể 

Hàu, nghêu, vẹm vỏ xanh, bào ngư, ốc nhồi, ốc hương....

Nhóm bò sát, lưỡng cư

+ Bò sát là nhóm động vật có màng ối, gồm: rùa, ba ba, rùa biển, cá sấu,...

+ Lưỡng cư là nhóm động vật có xương sống, biển nhiệt. Vòng đời trải qua giai đoạn phát triển ấu trùng ở nước, hô hấp bằng mang, giai đoạn trưởng thành sống trên cạn và hô hấp bằng phổi.

Ếch

Nhóm rong, tảo

Là các loài thực vật bậc thấp, cơ thể chưa phân thành thân, rễ, lá thật. Cấu trúc cơ thể có thể là đơn bào, đa bào dạng tập đoàn, dạng sợi. 

Nhóm này gồm rong biển (rong câu, rong sụn, rong nho,...) và các vi tảo như tảo lục, tảo mắt, tảo silic....

4. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào tính ăn, động vật thủy sản được phân chia như thế nào?

Xem đáp án

Căn cứ vào tính ăn, động vật thủy sản được phân chia như sau:

Phân loại

Đặc điểm

Ví dụ

Nhóm ăn thực vật

Những loài thuỷ sản có phô thức ăn là thực vật.

cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá bỗng....

Nhóm ăn động vật

Những loài thuỷ sản có phổ thức ăn là động vật, có tính săn mồi.

cá quả, cá vược, cá mú (cá song)....

 

Nhóm ăn tạp

Những loài thuỷ sản có phô thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ.

cá tra, cá rô phi, cá trôi....

5. Tự luận
1 điểm

Dựa trên các yếu tố môi trường, động vật thủy sản được phân chia như thế nào?

Xem đáp án

Dựa trên các yếu tố môi trường, động vật thủy sản được phân chia như sau:

Căn cứ

Phân loại

Theo nhiệt độ

+ Nhóm thuỷ sản nước lạnh: những loài thuỷ sản ra nhiệt độ thấp như cá hồi vân, cá tầm.

+ Nhóm thuỷ sản nước ấm: những loài ưa nhiệt độ ấm áp như cá tra, tôm càng xanh, tôm sú,...

Theo môi trường nước sinh sống

+ Nhóm thuỷ sản nước ngọt: cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá quả, cá rô phi,...

+ Nhóm thuỷ sản nước lợ, mặn: cá giò, cá vược, tôm hùm, nghêu, hàu,...

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 10.1 và phân loại thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh học.

Quan sát Hình 10.1 và phân loại thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh học.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Phân loại thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh học:

Căn cứ

Phân loại

Nguồn gốc

+ Nhóm bản địa: a, b, e, h, i, l, m

+ Nhóm ngoại nhập: c, d, g, k, n, p, q, r

Đặc tính sinh học

+  Nhóm cá: a, b, k, m, r

+ Nhóm giáp xác: e, g, p, q

+ Nhóm động vật thân mềm: h, n

+ Nhóm bò sát lưỡng cư: i, l

+ Nhóm rong, tảo: c, d

7. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên và phân loại một số động vật thủy sản phổ biến ở địa phương em theo nguồn gốc và đặc tính sinh học.

Xem đáp án

Tên và phân loại một số động vật thủy sản phổ biến ở địa phương em theo nguồn gốc và đặc tính sinh học:

Căn cứ

Phân loại

Ví dụ

Nguồn gốc

Nhóm bản địa

cá rô phi, cá trắm, ốc hương, hàu sữa, ếch đồng

Nhóm ngoại nhập

cua biển, rong nho, tôm nữ hoàng

Đặc tính sinh học

Nhóm cá

cá rô phi, cá trắm

Nhóm giáp xác

cua biển, tôm nữ hoàng

Nhóm động vật thân mềm

ốc hương, hàu sữa

Nhóm bò sát lưỡng cư

ếch đồng

Nhóm rong, tảo

rong nho

8. Tự luận
1 điểm

Có những phương thức nuôi trồng thủy sản nào? Hãy nêu ưu nhược điểm của từng phương thức.

Xem đáp án

Các phương thức nuôi trồng thủy sản:

Phương thức

Ưu điểm

Nhược điểm

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

có vốn vận hành sản xuất thấp do không phải chi phí nhiều cho con giống và thức ăn.

năng suất và lợi nhuận thấp, khó khăn trong việc quản lí và vận hành sản xuất.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

phù hợp với nhiều người dân về mức đầu tư và kĩ thuật nuôi. Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích cao, dễ dàng vận hành và quản lí.

năng suất chưa đạt tối ưu trên một đơn vị diện tích.

 

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.

cần vốn đầu tư lớn, đồng thời người nuôi phải nắm vững kĩ thuật nuôi và có nhiều kinh nghiệm thực tế.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu về mô hình nuôi tôm trong rừng ngập mặn

Xem đáp án

Mô hình nuôi tôm trong rừng ngập mặn:

- Là mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp giữa việc nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng với việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn. 

- Triển khai ở các khu vực ven biển, nơi có hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển.

10. Tự luận
1 điểm

Nêu tên các phương thức nuôi trồng thủy sản có trong Hình 10.2

Nêu tên các phương thức nuôi trồng thủy sản có trong Hình 10.2   (ảnh 1)

Xem đáp án

Các phương thức nuôi trồng thủy sản có trong Hình 10.2:

Hình

Phương thức

a

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

11. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến ở địa phương em và giải thích cơ sở nuôi trồng lại lựa chọn phương thức đó.

Xem đáp án

- Phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến ở địa phương em là: bán thâm canh.

- Giải thích:

+ Giúp tăng năng suất cao hơn so với mô hình quảng canh.

+ Giúp tiết kiệm chi phí thức ăn, thuốc thú y,... so với mô hình thâm canh.

+ Hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình quảng canh, nhưng thấp hơn so với mô hình thâm canh.

+ Hạn chế được ô nhiễm môi trường so với mô hình thâm canh do sử dụng ít hóa chất và thức ăn công nghiệp hơn.

+ Phù hợp với nhiều điều kiện hơn so với mô hình thâm canh, nhưng ít phù hợp hơn so với mô hình quảng canh.

+ Có thể duy trì sản xuất lâu dài do sử dụng các biện pháp quản lý môi trường hợp lý.