Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 10. Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến có đáp án
11 câu hỏi
Hãy kể tên các đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Một số đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao:
- Tôm
- Cá hồi
- Hàu
- Mực
- Cá tra
- Cá basa
Căn cứ vào nguồn gốc, thủy sản được phân thành mấy nhóm.
Căn cứ vào nguồn gốc, thủy sản được phân thành các nhóm sau:
Phân loại | Đặc điểm | Ví dụ |
Nhóm bản địa | Những loài có phân bố tự nhiên tạ Việt Nam | Cá chép, cá tra, cá vược, tôm hùm cua biển, nghêu (ngao). |
Nhóm ngoại nhập | Những loài không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam, được nhập vào Việt Nam đã nuôi. | Cá hồi vân, cá tầm, tôm thẻ chân trắng rong nho. |
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, thủy sản được phân loại như thế nào? Cho ví dụ?
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, thủy sản được phân loại như sau:
Phân loại | Đặc điểm | Ví dụ |
Nhóm cá | Cá là động vật có xương sống, đa số biển nhiệt và hô hấp bằng mang. | Cá chép, cá tra, cá mè, cá giò, cá vược (cá chẽm)..... |
Nhóm giáp xác | Giáp xác là động vật không xương sống. Cơ thể được bao bọc bởi lớp xương ngoài còn được gọi là lớp vỏ kitin. Cơ thể và chân phân đốt, hô hấp bằng mang, sinh trưởng qua các lần lột xác. | Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển, ... |
Nhóm động vật thân mềm | Nhóm động vật không xương sống, thường có lớp vỏ đá vôi bao bọc và nâng đỡ cơ thể | Hàu, nghêu, vẹm vỏ xanh, bào ngư, ốc nhồi, ốc hương.... |
Nhóm bò sát, lưỡng cư | + Bò sát là nhóm động vật có màng ối, gồm: rùa, ba ba, rùa biển, cá sấu,... + Lưỡng cư là nhóm động vật có xương sống, biển nhiệt. Vòng đời trải qua giai đoạn phát triển ấu trùng ở nước, hô hấp bằng mang, giai đoạn trưởng thành sống trên cạn và hô hấp bằng phổi. | Ếch |
Nhóm rong, tảo | Là các loài thực vật bậc thấp, cơ thể chưa phân thành thân, rễ, lá thật. Cấu trúc cơ thể có thể là đơn bào, đa bào dạng tập đoàn, dạng sợi. | Nhóm này gồm rong biển (rong câu, rong sụn, rong nho,...) và các vi tảo như tảo lục, tảo mắt, tảo silic.... |
Căn cứ vào tính ăn, động vật thủy sản được phân chia như thế nào?
Căn cứ vào tính ăn, động vật thủy sản được phân chia như sau:
Phân loại | Đặc điểm | Ví dụ |
Nhóm ăn thực vật | Những loài thuỷ sản có phô thức ăn là thực vật. | cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá bỗng.... |
Nhóm ăn động vật | Những loài thuỷ sản có phổ thức ăn là động vật, có tính săn mồi. | cá quả, cá vược, cá mú (cá song)....
|
Nhóm ăn tạp | Những loài thuỷ sản có phô thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ. | cá tra, cá rô phi, cá trôi.... |
Dựa trên các yếu tố môi trường, động vật thủy sản được phân chia như thế nào?
Dựa trên các yếu tố môi trường, động vật thủy sản được phân chia như sau:
Căn cứ | Phân loại |
Theo nhiệt độ | + Nhóm thuỷ sản nước lạnh: những loài thuỷ sản ra nhiệt độ thấp như cá hồi vân, cá tầm. + Nhóm thuỷ sản nước ấm: những loài ưa nhiệt độ ấm áp như cá tra, tôm càng xanh, tôm sú,... |
Theo môi trường nước sinh sống | + Nhóm thuỷ sản nước ngọt: cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá quả, cá rô phi,... + Nhóm thuỷ sản nước lợ, mặn: cá giò, cá vược, tôm hùm, nghêu, hàu,... |
Quan sát Hình 10.1 và phân loại thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh học.

Phân loại thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh học:
Căn cứ | Phân loại |
Nguồn gốc | + Nhóm bản địa: a, b, e, h, i, l, m + Nhóm ngoại nhập: c, d, g, k, n, p, q, r |
Đặc tính sinh học | + Nhóm cá: a, b, k, m, r + Nhóm giáp xác: e, g, p, q + Nhóm động vật thân mềm: h, n + Nhóm bò sát lưỡng cư: i, l + Nhóm rong, tảo: c, d |
Hãy kể tên và phân loại một số động vật thủy sản phổ biến ở địa phương em theo nguồn gốc và đặc tính sinh học.
Tên và phân loại một số động vật thủy sản phổ biến ở địa phương em theo nguồn gốc và đặc tính sinh học:
Căn cứ | Phân loại | Ví dụ |
Nguồn gốc | Nhóm bản địa | cá rô phi, cá trắm, ốc hương, hàu sữa, ếch đồng |
Nhóm ngoại nhập | cua biển, rong nho, tôm nữ hoàng | |
Đặc tính sinh học | Nhóm cá | cá rô phi, cá trắm |
Nhóm giáp xác | cua biển, tôm nữ hoàng | |
Nhóm động vật thân mềm | ốc hương, hàu sữa | |
Nhóm bò sát lưỡng cư | ếch đồng | |
Nhóm rong, tảo | rong nho |
Có những phương thức nuôi trồng thủy sản nào? Hãy nêu ưu nhược điểm của từng phương thức.
Các phương thức nuôi trồng thủy sản:
Phương thức | Ưu điểm | Nhược điểm |
Nuôi trồng thủy sản quảng canh | có vốn vận hành sản xuất thấp do không phải chi phí nhiều cho con giống và thức ăn. | năng suất và lợi nhuận thấp, khó khăn trong việc quản lí và vận hành sản xuất. |
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh | phù hợp với nhiều người dân về mức đầu tư và kĩ thuật nuôi. Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích cao, dễ dàng vận hành và quản lí. | năng suất chưa đạt tối ưu trên một đơn vị diện tích.
|
Nuôi trồng thủy sản thâm canh | năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi. | cần vốn đầu tư lớn, đồng thời người nuôi phải nắm vững kĩ thuật nuôi và có nhiều kinh nghiệm thực tế. |
Hãy tìm hiểu về mô hình nuôi tôm trong rừng ngập mặn
Mô hình nuôi tôm trong rừng ngập mặn:
- Là mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp giữa việc nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng với việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.
- Triển khai ở các khu vực ven biển, nơi có hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển.
Nêu tên các phương thức nuôi trồng thủy sản có trong Hình 10.2

Các phương thức nuôi trồng thủy sản có trong Hình 10.2:
Hình | Phương thức |
a | Nuôi trồng thủy sản quảng canh |
b | Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh |
c | Nuôi trồng thủy sản thâm canh |
Hãy nêu các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến ở địa phương em và giải thích cơ sở nuôi trồng lại lựa chọn phương thức đó.
- Phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến ở địa phương em là: bán thâm canh.
- Giải thích:
+ Giúp tăng năng suất cao hơn so với mô hình quảng canh.
+ Giúp tiết kiệm chi phí thức ăn, thuốc thú y,... so với mô hình thâm canh.
+ Hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình quảng canh, nhưng thấp hơn so với mô hình thâm canh.
+ Hạn chế được ô nhiễm môi trường so với mô hình thâm canh do sử dụng ít hóa chất và thức ăn công nghiệp hơn.
+ Phù hợp với nhiều điều kiện hơn so với mô hình thâm canh, nhưng ít phù hợp hơn so với mô hình quảng canh.
+ Có thể duy trì sản xuất lâu dài do sử dụng các biện pháp quản lý môi trường hợp lý.

