Giải chuyên đề Toán 12 CD Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc. Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc có đáp án
Đề thi

Giải chuyên đề Toán 12 CD Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc. Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1262 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong một trò chơi quay số trúng thưởng. Người ta dùng một lồng đựng 100 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, mỗi quả bóng khác nhau được viết một số nguyên dương khác nhau từ 1 đến 100. Mỗi lần quay lồng, ta nhận được ngẫu nhiên 1 quả bóng. Ghi lại số xuất hiện trên quả bóng và bỏ quả bóng đó trở lại vào lồng. Gọi X là số lần xuất hiện số 10 khi quay lồng 30 lần. Đại lượng X nói trên trong toán học được gọi là gì?

Xem đáp án

Đại lượng X nói trên là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị thuộc tập {0; 1; 2; …; 30}.

2. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử T: “Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp”.Viết không gian mẫu W gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu.

Xem đáp án

W = {SS, SN, NS, NN}.

3. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử T: “Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp”.Kí hiệu X là số lần xuất hiện mặt ngửa. Hãy nêu các giá trị của X.

Xem đáp án

Giá trị của X thuộc tập {0; 1; 2}.

4. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử T: “Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp”.Giá trị của X có dự đoán trước được không?

Xem đáp án

Giá trị của X không dự đoán trước được.

5. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng trong bài toán ở phần mở đầu, X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị thuộc tập hợp {0; 1; 2; …; 30}.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc vì số lần xuất hiện số 10 khi quay lồng 30 lần ta không dự đoán trước được và X nhận giá trị thuộc tập hợp {0; 1; 2; …; 30}.

6. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử T: “Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp”. Xét biến ngẫu nhiên rời rạc X là số lần xuất hiện mặt ngửa.

Xét các biến cố:

X = 0: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 0”;

X = 1: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 1”;

X = 2: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 2”.

Tính P(X = 0), P(X = 1), P(X = 2).

Xem đáp án

Không gian mẫu W = {SS, SN, NS, NN}. Suy ra n(W) = 4.

Biến cố X = 0: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 0”.

Suy ra n(X = 0) = 1.

Do đó blobid0-1720023975.png.

Biến cố X = 1: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 1”.

Suy ra n(X = 1) = 2.

Do đó blobid1-1720023975.png.

Biến cố X = 2: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 2”.

Suy ra n(X = 2) = 1.

Do đó blobid2-1720023975.png.

7. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử T: “Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp”. Xét biến ngẫu nhiên rời rạc X là số lần xuất hiện mặt ngửa.

Xét các biến cố:

X = 0: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 0”;

X = 1: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 1”;

X = 2: “Số lần xuất hiện mặt ngửa sau hai lần tung bằng 2”.

Tìm số thích hợp cho ? trong Bảng 1.

blobid5-1720023991.png

Xem đáp án

X

0

1

2

P

blobid3-1720023982.png

blobid4-1720023982.png

blobid3-1720023982.png

8. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có 10 học sinh, trong đó có 3 học sinh kết quả học tập Tốt, 4 học sinh kết quả học tập Khá, còn lại là học sinh kết quả học tập Đạt. Từ nhóm đó chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Gọi X là số học sinh kết quả học tập Tốt được chọn.Lập bảng phân bố xác suất của X.

Xem đáp án

X là một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị thuộc tập {0; 1; 2; 3}.

Ta có blobid6-1720024017.png.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Không có học sinh kết quả học tập Tốt được chọn”.

Suy ra blobid7-1720024017.png.

Do đó blobid8-1720024017.png.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Trong 3 học sinh được chọn có 1 học sinh kết quả học tập Tốt”.

Suy ra blobid9-1720024017.png.

Do đó blobid10-1720024017.png.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Trong 3 học sinh được chọn có 2 học sinh kết quả học tập Tốt”.

Suy ra blobid11-1720024017.png.

Do đó blobid12-1720024017.png.

+) Biến cố X = 3 là biến cố: “Cả 3 học sinh được chọn có kết quả học tập Tốt”.

Suy ra blobid13-1720024017.png.

Do đó blobid14-1720024017.png.

Bảng phân bố xác suất của X

X

0

1

2

3

P

blobid15-1720024017.png

blobid16-1720024017.png

blobid17-1720024017.png

blobid18-1720024017.png

9. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có 10 học sinh, trong đó có 3 học sinh kết quả học tập Tốt, 4 học sinh kết quả học tập Khá, còn lại là học sinh kết quả học tập Đạt. Từ nhóm đó chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Gọi X là số học sinh kết quả học tập Tốt được chọn.Tính xác suất để trong số 3 học sinh được chọn ra có ít nhất 1 học sinh kết quả học tập Tốt.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Trong số 3 học sinh được chọn ra có ít nhất 1 học sinh kết quả học tập Tốt”.

Khi đó blobid19-1720024023.png.

10. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 10 quả cầu có cùng kích thước và màu sắc nhưng khác nhau về khối lượng: 5 quả cầu nặng 1 kg, 2 quả cầu nặng 2 kg, 3 quả cầu nặng 3 kg. Chọn ngẫu nhiên 1 quả cầu từ chiếc hộp.Tính khối lượng trung bình của 10 quả cầu trên.

Xem đáp án

Khối lượng trung bình của 10 quả cầu là:

blobid20-1720024054.png (kg).

11. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 10 quả cầu có cùng kích thước và màu sắc nhưng khác nhau về khối lượng: 5 quả cầu nặng 1 kg, 2 quả cầu nặng 2 kg, 3 quả cầu nặng 3 kg. Chọn ngẫu nhiên 1 quả cầu từ chiếc hộp.Gọi X (kg) là khối lượng của quả cầu được chọn. Tính xác suất p1 = P(X = 1), p2 = P(X = 2), p3 = P(X = 3) và giá trị của biểu thức E(X) = 1p1 + 2p2 + 3p3.

Xem đáp án

blobid21-1720024060.png.

blobid22-1720024060.png; blobid23-1720024060.png;  blobid24-1720024060.png.

Có E(X) = 1p1 + 2p2 + 3p3 blobid25-1720024060.png.

12. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 10 quả cầu có cùng kích thước và màu sắc nhưng khác nhau về khối lượng: 5 quả cầu nặng 1 kg, 2 quả cầu nặng 2 kg, 3 quả cầu nặng 3 kg. Chọn ngẫu nhiên 1 quả cầu từ chiếc hộp.So sánh khối lượng trung bình của 10 quả cầu và giá trị của E(X).

Xem đáp án

Ta thấy khối lượng trung bình của 10 quả cầu bằng giá trị của E(X).

13. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 12 sản phẩm, trong đó có 8 sản phẩm loại I và 4 sản phẩm loại II. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 sản phẩm trong hộp. Gọi X là số sản phẩm loại I trong 3 sản phẩm được chọn ra. Tính kì vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc X.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị thuộc tập {0; 1; 2; 3}.

Ta có blobid26-1720024098.png.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Không có sản phẩm loại I nào được chọn”.

Suy ra blobid27-1720024098.png.

Do đó blobid28-1720024098.png.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Có 1 sản phẩm loại I trong 3 sản phẩm được chọn.

Suy ra blobid29-1720024098.png.

Do đó blobid30-1720024098.png.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Có 2 sản phẩm loại I trong 3 sản phẩm được chọn”.

Suy ra blobid31-1720024098.png.

Do đó blobid32-1720024098.png.

+) Biến cố X = 3 là biến cố: “Cả 3 sản phẩm được chọn đều là sản phẩm loại I”.

Suy ra blobid33-1720024098.png.

Do đó blobid34-1720024099.png.

Do đó blobid35-1720024099.png.

14. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 2, đặt E(X) = μ.

Tính giá trị của biểu thức:

blobid36-1720024128.png.

Xem đáp án

Ta có blobid37-1720024133.png.

blobid38-1720024136.png.

15. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 2, đặt E(X) = μ.

Tính blobid40-1720024179.png.

Xem đáp án

blobid39-1720024149.png

16. Tự luận
1 điểm

Tính độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc X trong luyện tập 3.

Xem đáp án

Ta có blobid41-1720024197.png.

Khi đó blobid42-1720024197.png.

17. Tự luận
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ta nhận được X là biến ngẫu nhiên rời rạc? Nếu X là biến ngẫu nhiên rời rạc, tìm tập giá trị của X.Tung một đồng xu cân đối và đồng chất bốn lần. Gọi X là số lần mặt ngửa xuất hiện;

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và nhận giá trị trong tập {0; 1; 2; 3; 4}.

18. Tự luận
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ta nhận được X là biến ngẫu nhiên rời rạc? Nếu X là biến ngẫu nhiên rời rạc, tìm tập giá trị của X.Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần. Gọi X là số lần xuất hiện mặt 6 chấm.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và nhận giá trị trong tập {0; 1; 2; 3}.

19. Tự luận
1 điểm

Một cuộc điều tra được tiến hành ở một trường trung học phổ thông như sau: Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh trong trường và hỏi gia đình bạn đó có bao nhiêu người. Gọi X là số người trong gia đình bạn đó. Hỏi X có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không? Vì sao?

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc vì số người trong một gia đình là một giá trị cụ thể có thể là 1, 2, 3 và còn nhiều giá trị khác nữa nhưng vẫn là một tập hữu hạn hoặc đếm được và các giá trị đó ta không đoán trước được.

20. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong số các gia đình có hai con. Gọi X là số con gái trong gia đình đó. Hãy lập bảng phân bố xác suất của X, biết rằng xác suất sinh con gái là 0,5 và hai lần sinh là độc lập.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và giá trị của X thuộc tập {0; 1; 2}.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Cả hai con đều là con trai”.

Khi đó P(X = 0) = 0,5.0,5 = 0,25.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Gia đình có 1 trai và 1 gái”.

Xác suất để sinh con gái đầu tiên và con trai thứ hai là: 0,5.0,5 = 0,25.

Xác suất để sinh con trai đầu tiên và con gái thứ hai là: 0,5.0,5 = 0,25.

Do đó P(X = 1) = 0,25 + 0,25 = 0,5.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Gia đình có 2 con gái”.

Khi đó P(X = 2) = 0,5.0,5 = 0,25.

Bảng phân bố xác suất của X là:

X

0

1

2

P

0,25

0,5

0,25

21. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một ngày thứ Bảy trong các ngày thứ Bảy của năm 2022 mà một cửa hàng kinh doanh ô tô có mở cửa hàng. Gọi X là số ô tô mà cửa hàng bán ra trong ngày thứ Bảy đó. Biết rằng bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X là:

blobid43-1720024265.png

Tính xác suất để trong ngày thứ Bảy đó cửa hàng bán được:

Đúng 2 chiếc ô tô;

Xem đáp án

Xác suất để trong ngày thứ Bảy cửa hàng bán được đúng 2 chiếc ô tô là:

P(X = 2) = 0,39.

22. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một ngày thứ Bảy trong các ngày thứ Bảy của năm 2022 mà một cửa hàng kinh doanh ô tô có mở cửa hàng. Gọi X là số ô tô mà cửa hàng bán ra trong ngày thứ Bảy đó. Biết rằng bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X là:

blobid44-1720024283.png

Tính xác suất để trong ngày thứ Bảy đó cửa hàng bán được:

Không quá 4 chiếc ô tô

Xem đáp án

Xác suất để trong ngày thứ Bảy cửa hàng bán được không quá 4 chiếc ô tô là

P = P(X = 1) + P(X = 2) + P(X = 3) + P(X = 4) = 0,18 + 0,39 + 0,24 + 0,14 = 0,95.

23. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một ngày thứ Bảy trong các ngày thứ Bảy của năm 2022 mà một cửa hàng kinh doanh ô tô có mở cửa hàng. Gọi X là số ô tô mà cửa hàng bán ra trong ngày thứ Bảy đó. Biết rằng bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X là:

blobid45-1720024289.png

Tính xác suất để trong ngày thứ Bảy đó cửa hàng bán được:

Nhiều hơn 4 chiếc ô tô.

Xem đáp án

Xác suất để trong ngày thứ Bảy cửa hàng bán được nhiều hơn 4 chiếc ô tô là

P = P(X = 5) + P(X = 6) = 0,04 + 0,01 = 0,05.

24. Tự luận
1 điểm

Học sinh khối 12 của một trường trung học phổ thông được chia thành các nhóm học tập. Chọn ngẫu nhiên một nhóm trong số các nhóm học tập đó. Gọi X là số học sinh trong nhóm được chọn ra. Biết rằng bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X là:

blobid46-1720024309.png

Tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của X.

Xem đáp án

E(X) = 1.0,15 + 2.0,2 + 3.0,3 + 4.0,2 + 5.0,1 + 6.0,05 = 3,05.

V(X) = 12.0,15 + 22.0,2 + 32.0,3 + 42.0,2 + 52.0,1 + 62.0,05 – 3,052 = 1,8475.

blobid47-1720024313.png.

25. Tự luận
1 điểm

Trong lô hàng 10 chiếc máy tính mới nhập về có 3 chiếc bị lỗi, 7 chiếc đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 chiếc máy tính trong lô hàng đó. Gọi X là số máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn ra.Lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và có giá trị thuộc tập {0; 1; 2; 3}.

Ta có blobid48-1720024331.png.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Không có máy tính nào bị lỗi”.

Suy ra blobid49-1720024331.png.

Khi đó blobid50-1720024331.png.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Có 1 chiếc máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn.

Suy ra blobid51-1720024331.png.

Khi đó blobid52-1720024331.png.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Có 2 chiếc máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn”.

Suy ra blobid53-1720024331.png.

Khi đó blobid54-1720024331.png.

+) Biến cố X = 3 là biến cố: “Có 3 chiếc máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn”.

Suy ra blobid55-1720024331.png.

Khi đó blobid56-1720024331.png.

Bảng phân bố xác suất của X là

X

0

1

2

3

P

blobid57-1720024331.png

blobid58-1720024331.png

blobid59-1720024331.png

blobid60-1720024331.png

26. Tự luận
1 điểm

Trong lô hàng 10 chiếc máy tính mới nhập về có 3 chiếc bị lỗi, 7 chiếc đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 chiếc máy tính trong lô hàng đó. Gọi X là số máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn ra.Khi chọn ra 4 chiếc máy tính thì tình huống mấy chiếc bị lỗi có khả năng xảy ra cao nhất?

Xem đáp án

 Khi chọn ra 4 chiếc máy tính thì tình huống 1 chiếc bị lỗi có khả năng xảy ra cao nhất.

27. Tự luận
1 điểm

Trong lô hàng 10 chiếc máy tính mới nhập về có 3 chiếc bị lỗi, 7 chiếc đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 chiếc máy tính trong lô hàng đó. Gọi X là số máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn ra.Tính xác suất để trong 4 chiếc máy tính được chọn ra có ít nhất 1 chiếc bị lỗi.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: Trong 4 chiếc máy tính được chọn ra không có chiếc nào bị lỗi.

Khi đó P(A) = P(X = 0) = blobid61-1720024365.png.

Do đó xác suất để trong 4 chiếc máy tính được chọn ra có ít nhất 1 chiếc bị lỗi là:

blobid62-1720024365.png.

28. Tự luận
1 điểm

 Trong lô hàng 10 chiếc máy tính mới nhập về có 3 chiếc bị lỗi, 7 chiếc đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 chiếc máy tính trong lô hàng đó. Gọi X là số máy tính bị lỗi trong 4 chiếc được chọn ra.Tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của X.

Xem đáp án

 blobid63-1720024372.png.

blobid64-1720024372.png.

blobid65-1720024372.png.

29. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh lớp 12 của một trường trung học phổ thông có 10 người, trong đó có 3 học sinh lớp 12A, 4 học sinh lớp 12B, 3 học sinh từ các lớp 12 còn lại của nhà trường. Từ nhóm học sinh đó, chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Gọi X là số học sinh lớp 12A trong số 3 học sinh được chọn ra.Lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và nhận giá trị trong tập {0; 1; 2; 3}.

Ta có blobid66-1720024404.png.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Không có học sinh nào lớp 12A được chọn.

Suy ra blobid67-1720024404.png.

Do đó blobid68-1720024404.png.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Có 1 học sinh lớp 12A trong số 3 học sinh được chọn”.

Suy ra blobid69-1720024404.png.

Do đó blobid70-1720024404.png.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Có 2 học sinh lớp 12A trong số 3 học sinh được chọn”.

Suy ra blobid71-1720024404.png.

Do đó blobid72-1720024404.png.

+) Biến cố X = 3 là biến cố: “Cả 3 học sinh lớp 12A được chọn”.

Suy ra blobid73-1720024404.png.

Do đó blobid74-1720024404.png.

Bảng phân bố xác suất của X là

X

0

1

2

3

P

blobid75-1720024404.png

blobid76-1720024404.png

blobid77-1720024404.png

blobid78-1720024404.png

30. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh lớp 12 của một trường trung học phổ thông có 10 người, trong đó có 3 học sinh lớp 12A, 4 học sinh lớp 12B, 3 học sinh từ các lớp 12 còn lại của nhà trường. Từ nhóm học sinh đó, chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Gọi X là số học sinh lớp 12A trong số 3 học sinh được chọn ra.Tính kì vọng, phương sai của X

Xem đáp án

blobid79-1720024409.png.

blobid80-1720024409.png.

31. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh lớp 12 của một trường trung học phổ thông có 10 người, trong đó có 3 học sinh lớp 12A, 4 học sinh lớp 12B, 3 học sinh từ các lớp 12 còn lại của nhà trường. Từ nhóm học sinh đó, chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Gọi X là số học sinh lớp 12A trong số 3 học sinh được chọn ra.Tính xác suất để trong số 3 học sinh được chọn ra có ít nhất 1 học sinh lớp 12A.

Xem đáp án

Xác suất để trong số 3 học sinh được chọn ra có ít nhất 1 học sinh lớp 12A là:

blobid81-1720024436.png.

32. Tự luận
1 điểm

Có hai nhóm học sinh. Nhóm thứ nhất có 5 nam và 6 nữ. Nhóm thứ hai có 5 nam và 7 nữ. Từ mỗi nhóm học sinh, ta chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Gọi X là số học sinh nữ trong số 2 học sinh được chọn ra.

Lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X.

Xem đáp án

X là biến ngẫu nhiên rời rạc và nhận các giá trị trong tập {0; 1; 2}.

Ta có: blobid82-1720024451.png.

+) Biến cố X = 0 là biến cố: “Không có học sinh nữ được chọn”.

Khi đó blobid83-1720024451.png.

Do đó blobid84-1720024451.png.

+) Biến cố X = 1 là biến cố: “Có 1 học sinh nữ trong số 2 học sinh được chọn”.

TH1: Nhóm 1 chọn được học sinh nữ, nhóm 2 chọn được học sinh nam.

Suy ra có blobid85-1720024451.png cách chọn.

TH2: Nhóm 1 chọn được học sinh nam, nhóm 2 chọn được học sinh nữ.

Suy ra có blobid86-1720024451.png cách chọn.

Do đó blobid87-1720024451.png.

+) Biến cố X = 2 là biến cố: “Chọn được 2 học sinh nữ”.

Suy ra blobid88-1720024451.png.

Do đó blobid89-1720024451.png.

Bảng phân bố xác suất của X là:

X

0

1

2

P

blobid90-1720024451.png

blobid91-1720024451.png

blobid92-1720024451.png

33. Tự luận
1 điểm

Có hai nhóm học sinh. Nhóm thứ nhất có 5 nam và 6 nữ. Nhóm thứ hai có 5 nam và 7 nữ. Từ mỗi nhóm học sinh, ta chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Gọi X là số học sinh nữ trong số 2 học sinh được chọn ra.Tính kì vọng, phương sai của X

Xem đáp án

blobid93-1720024457.png.

blobid94-1720024457.png.