Giải bài tập Cùng em học Toán lớp 2 Tuần 2 - Tiết 2
7 câu hỏi
Viết số liền trước, liền sau của các số đã cho:
Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
74 | 75 | 76 |
40 | 41 | 42 |
49 | 50 | 51 |
98 | 99 | 100 |
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Viết (theo mẫu): Mẫu: 34 = 30 + 4
46 = .... 83 = .... | 62 = .... 11 = .... |
46 = 40 + 6 83 = 80 + 3 | 62 = 60 + 2 11 = 10 + 1 |
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Viết (theo mẫu): Mẫu: 34 = 30 + 4
70 - 10 - 20 = ... 70 - 30 = ... | 90 - 30 - 20 = ... 90 - 50 = ... |
80 - 30 - 10 = ... 80 - 40 = .... |
|
70 – 10 – 20 = 40 70 – 30 = 40 | 90 – 30 – 20 = 40 90 – 50 = 40 |
80 – 30 – 10 = 40 80 – 40 = 40 |
|
Đặt tính rồi tính
32 + 14 | 22 + 55 |
75 – 41 | 68 – 40 |
Giải các bài toán:
Trong hộp có 14 chiếc bút chì xanh và 10 bút chì đỏ. Hỏi trong hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì xanh và bút chì đỏ?
Trong hộp có tất cả số chiếc bút chì xanh và đỏ là:
14 + 10 = 24 (chiếc)
Đáp số: 24 chiếc
Giải các bài toán:
Muốn tìm độ dài đoạn thẳng BC thì ta lấy độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.
Đoạn thẳng BC dài số đề-xi-mét là:
8 – 5 = 3 (dm)
Đáp số: b. 3dm.
Ước lượng độ dài hoặc chiều cao một số đồ vật rồi điền vào chỗ chấm:
Gang tay em dài khoảng .....cm
Chiếc đũa dài khoảng .....dm
Chiếc thìa dài khoảng .....cm.
Bàn học của em cao khoảng .....dm
Gang tay em dài khoảng 16cm.
Chiếc đũa dài khoảng 2dm.
Chiếc thìa dài khoảng 12cm.
Bàn học của em cao khoảng 4dm.








