(Đúng sai) 33 bài tập Phương trình mặt cầu (có lời giải)
132 câu hỏi
Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).
a) Mặt cầu \((S)\) có bán kính \(R = AB\).
a) Chọn đúng
Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.
Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}} = 3\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:
\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)
Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).
b) \(AB = 9\).
b) Chọn Sai
Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.
Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}} = 3\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:
\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)
Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).
c) Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 81\).
c) Chọn Sai
Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.
Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}} = 3\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:
\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)
Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).
d) Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\).
d) Chọn đúng
Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.
Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}} = 3\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:
\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)
Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).
a) Mặt cầu đường kính MN có tâm là trung điểm của đoạn thẳng MN.
a) Chọn đúng
Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).
b) Nếu \(I\) là trung điểm của MN thì \(I(2;0;6)\).
b) Chọn Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).
c) Bán kính của mặt cầu đường kính MN bằng 3 .
c) Chọn đúng.
Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).
d) Phương trình mặt cầu đường kính MN là: \({(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 3)^2} = 9.{\rm{ }}\)
d) Chọn đúng
Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).
a) Nếu \(\vec u\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) thì \(\vec u\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
a) Chọn đúng
Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).
b) Vectơ có toạ độ \((2;1; - 1)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).
b) Chọn đúng
Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).
c) Vectơ có toạ độ \((2;1;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
c) Chọn Sai
Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).
d) Phương trình mặt phẳng \((P)\) là: \(2x + y + z - 9 = 0\).
d) Chọn Sai
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).
a) Vectơ \({\vec n_1} = (1;4; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\).
a) Chọn đúng.
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).
b) Vectơ \({\vec n_2} = (2;1;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).
b) Chọn Sai
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).
c) \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0\) với \({\vec n_1},{\vec n_2}\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\).
c) Chọn đúng
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).
d) Hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) vuông góc với nhau.
d) Chọn đúng
Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).
a) Trung điểm \(I\) của đoạn thẳng AB có tọa độ là \((1; - 1;0)\).
a) Chọn đúng
Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).
b) \(AB = 40\).
b) Chọn Sai
Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).
c) Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) và đi qua \(B\) có bán kính \(R = \sqrt {10} \).
c) Chọn Sai
Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).
d) Phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) và đi qua \(B\) là: \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 10.{\rm{ }}\)
d) Chọn Sai
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:
a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {1; - 2;3} \right)\);
a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {1; - 2;3} \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 16\);
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = \sqrt {16} = 4\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:
c) Điểm \(M\left( {2;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\);
c) Ta có \(I{M^2} = {\left( {2 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {\left( {1 - 3} \right)^2} = 9 < {R^2}\) nên điểm\(M\left( {2;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:
d) Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 4 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn có bán kính nhỏ hơn 3.
d) Khoảng cách từ tâm \[I\]của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 + 6 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\)
Vậy bán kính r của đường tròn giao tuyến là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {16 - 4} = \sqrt {12} \approx 3,5\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:
a) Mặt cầu tâm \(M\) và bán kính \(R = 5\) có phương trình là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 25\);
a) Mặt cầu tâm \(M\) và bán kính \(R = 5\) có phương trình là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:
b) Mặt cầu đường kính \[MN\] có tâm \(I\left( {1;2;1} \right)\);
b) Gọi I là tâm của mặt cầu đường kính \[MN\] \[ \Rightarrow \] I là trung điểm của MN \[ \Rightarrow I\,(1;2;1)\] . Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:
c) Bán kính của mặt cầu đường kính \[MN\] là \(R = 6\);
c) Bán kính \[IM = \sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(5 - 1)}^2}} = 6\]. Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:
d) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với \(\left( P \right):2x + y - 2z - 20 = 0\) tiếp xúc mặt cầu đường kính \[MN\] có phương trình là \(2x + y - 2z + 16 = 0\).
d) Mặt cầu đường kính \[MN\] có tâm \[I\left( {1;2;1} \right);{\rm{ }}R = 6\].
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\)cần tìm có dạng \[2x + y - 2z + m = 0{\rm{ }}\left( {{\rm{Do }}\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow m \ne - 20} \right)\].
Điều kiện tiếp xúc: \[d\left( {I;\left( Q \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 2} \right|}}{3} = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 20{\rm{ }}\left( {loai} \right)\\m = 16\end{array} \right.\]. Vậy phương trình \(\left( Q \right)\)là \(2x + y - 2z + 16 = 0\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:
a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\,(1;0; - 2)\];
a) Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} = 1}\\{b = \frac{0}{{ - 2}} = 0}\\{c = \frac{4}{{ - 2}} = - 2}\end{array}} \right.\) nên \[I\,(1;0; - 2)\]. Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 3\];
b) Bán kính mặt cầu: \(R = \sqrt {{1^2} + {0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 4} = 3\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:
c) Điểm \(M\left( {2;3;2} \right)\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\);
c) Ta có \(I{M^2} = {\left( {2 - 1} \right)^2} + {\left( {3 - 0} \right)^2} + {\left( {2 + 2} \right)^2} = 26 > 9 = {R^2}\) nên M nằm ngoài mặt cầu. Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:
d) Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( \alpha \right):x + y - z + 1 = 0\] và cắt \[\left( S \right)\] theo giao tuyến là đường tròn có diện tích bằng \[6\pi \] là \[\left( P \right):x + y - z = 0\] hoặc \[x + y - z + 6 = 0\].
d) Mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\] có tâm \[I\left( {1;0; - 2} \right)\] bán kính \[R = 3\].
Do diện tích đường tròn giao tuyến \[S = \pi {r^2} = 6\pi \Rightarrow r = \sqrt 6 \Rightarrow d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = \sqrt 3 \].
Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( \alpha \right)\] \[ \Rightarrow \left( P \right):x + y - z + D = 0\]
Ta có: \[d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 + D} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}D = 0\\D = - 6\end{array} \right.\].
Vì vậy \[\left( P \right):x + y - z = 0\] hoặc \[x + y - z - 6 = 0\]. Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:
a) Mặt cầu tâm \[A\] và đi qua \[B\]có bán kính \(R = 5\sqrt 2 \);
a) Mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\]có bán kính \(R = AB = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 4} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 2} \right)}^2}} = 5\sqrt 2 \). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:
b) Phương trình mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\] là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\);
b) Phương trình mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\] là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 50\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:
c) Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\]có phương trình là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 26\);
c) Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là tâm mặt cầu (S) cần tìm.
Theo giả thiết: \(\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\IA = ID\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\\I{A^2} = I{D^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - z = - 1\\x + 7y = - 2\\ - 4y + z = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 0\\z = 1\end{array} \right.\).
Do đó: \(I\left( { - 2;0;1} \right)\) và \(R = IA = \sqrt {26} \). Vậy (S): \({\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 26\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:
d) Mặt cầu \(\left( S \right)\) qua 2 điểm \[A,B\] và có tâm thuộc đường thẳng \[CD\] có phương trình là: \({\left( {x - \frac{8}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{10}}{3}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{7}{3}} \right)^2} = \frac{{124}}{3}\).
d) Phương trình tham số đường thẳng \[CD\]là : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - t}\\{y = 3 + t}\\{z = 2 - 2t}\end{array}} \right.\)
Do tâm \[I\]mặt cầu \(\left( S \right)\) thuộc \[CD\] nên có \(I\left( {2 - t;3 + t;2 - 2t} \right)\).
Vì \(IA = IB\) nên \(\sqrt {{{\left( { - 1 + t} \right)}^2} + {{\left( { - 7 - t} \right)}^2} + {{\left( {2t} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 1 + t} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - t} \right)}^2} + {{\left( { - 5 + 2t} \right)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow 4{t^2} + 49 + 14t + {t^2} = 25 - 20t + 4{t^2} + 4 + 4t + {t^2}\)
\( \Leftrightarrow 30t = - 20 \Leftrightarrow t = - \frac{2}{3}\)
Vậy \(I\left( {\frac{8}{3};\frac{7}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\) và \(R = IA = \frac{{2\sqrt {93} }}{3}\).
Vậy phương trình mặt cầu là : \({\left( {x - \frac{8}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{10}}{3}} \right)^2} = \frac{{124}}{3}\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 9\);
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{13}}{3}\);
b) \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 4 - 3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 3\).Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\);
c) Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( P \right)\)tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\)tại \(H\left( {3;0;2} \right)\).
d) Tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phương trình đường thẳng \(d\) qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)là:\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(H\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 2\left( {2 - 2t} \right) - \left( {3 - t} \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)
Vậy \(H\left( {3;0;2} \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 9\);
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{13}}{3}\);
b) \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 4 - 3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 3\).Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\);
c) Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( P \right)\)tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\)tại \(H\left( {3;0;2} \right)\).
d) Tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phương trình đường thẳng \(d\) qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)là:\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(H\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 2\left( {2 - 2t} \right) - \left( {3 - t} \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)
Vậy \(H\left( {3;0;2} \right)\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2;1} \right)\) và bán kính \(R = 10\);
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {3; - 2;1} \right)\]; \[R = 10\]. Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:
b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{20}}{3}\);
b) Khoảng cách từ \[I\]đến \[\left( P \right)\] là \[IK = d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {6 + 4 - 1 + 9} \right|}}{3} = 6\]. Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:
c) Đường thẳng qua \[I\left( {3; - 2;1} \right)\] vuông góc với \[\left( P \right)\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 2 - 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\];
c) Đường thẳng qua \[I\left( {3; - 2;1} \right)\] vuông góc với \[\left( P \right)\] có phương trình tham số là\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 2 - 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]
Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:
d) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] cắt mặt cầu \[\left( S \right)\] theo một đường tròn \[\left( C \right)\]có tâm \[K\left( { - 1;2;3} \right)\] và bán kính \[r = 8\].
d) Tọa độ tâm \[K\] là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 2 - 2t\\z = 1 - t\\2x - 2y - z + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow K\left( { - 1;2;3} \right)\].
Bán kính: \[r = \sqrt {{R^2} - I{K^2}} = \sqrt {100 - 36} = 8\]. Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\]; \[R = 10\];
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {10} \]. Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:
b) Phương trình mặt cầu tâm B và có bán kính \[R = 5\] là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 14} \right)^2} = 5\);
b) Phương trình mặt cầu tâm B và có bán kính \[R = 5\] là \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 14} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:
c) Phương trình mặt cầu tâm A và đi qua B là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 324\);
c) Mặt cầu tâm A và qua B có bán kính là \(AB = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{18}^2}} = 18\)
Phương trình mặt cầu tâm A và qua B là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 324\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:
d) Điểm \[M\] thay đổi trên mặt cầu \[\left( S \right)\], giá trị nhỏ nhất của \[MA + 2MB\] bằng \[3\sqrt {82} \].
d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {10} \].
Ta có \[IA = 2\sqrt {10} = 2R\] nên tồn tại điểm \[C\] cố định sao cho \[MA = 2MC;\forall M \in \left( S \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Thật vậy, gọi \[C\left( {a;b;c} \right)\]. Khi đó, với mọi điểm \[M\left( {x;y;z} \right) \in \left( S \right) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} = 2x + 4z + 5\], ta có: \[M{A^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2{\rm{x}} - 4y + 8{\rm{z}} + 21\]
\[ = 2{\rm{x}} + 4{\rm{z}} + 5 - 2{\rm{x}} - 4y + 8{\rm{x}} + 21 = - 4y + 12{\rm{z}} + 26\]
\[M{C^2} = {\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2a{\rm{x}} - 2by - 2c{\rm{z}} + {a^2} + {b^2} + {c^2}\]
\[ = 2{\rm{x}} + 4{\rm{z}} + 5 - 2a{\rm{x}} - 2by - 2c{\rm{x}} + {a^2} + {b^2} + {c^2} = \left( {2 - 2a} \right)x - 2by + \left( {4 - 2c} \right){\rm{z}} + + {a^2} + {b^2} + {c^2} + 5\]
Nên \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow M{A^2} = 4M{C^2};\forall M \in \left( S \right)\]
\[ \Leftrightarrow - 4y + 12{\rm{z}} + 26 = 4\left[ {\left( {2 - 2{\rm{a}}} \right)x - 2by + \left( {4 - 2c} \right)z + {a^2} + {b^2} + {c^2} + 5} \right];\forall x;y;z \in \mathbb{R}\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4\left( {2 - 2{\rm{a}}} \right) = 0}\\{4\left( { - 2b} \right) = - 4}\\{4\left( {4 - 2c} \right) = 12}\\{4\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + 5} \right) = 26}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = \frac{1}{2}}\\{c = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {1;\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)
Lúc này, \(IC = \frac{{\sqrt {10} }}{2} < R < IB = 2\sqrt {37} \) nên \(C\) nằm trong \(\left( S \right)\) còn \(B\) nằm ngoài \(\left( S \right)\) và
\(MA + 2MB = 2MC + 2MB = 2\left( {MC + MB} \right) \ge 2BC = 3\sqrt {82} \).
Đẳng thức xảy ra \( \Leftrightarrow M\) là giao điểm của đoạn \(BC\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Vậy \(\min \left( {MA + 2MB} \right) = 3\sqrt {82} \). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;3;3} \right)\]; \[R = \sqrt 3 \];
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;3;3} \right)\) bán kính \(R = \sqrt 3 \). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:
b) Phương trình mặt cầu tâm B và bán kính R = 5 là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\);
b) Phương trình mặt cầu tâm \(B\) và có bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:
c) Phương trình mặt cầu đường kính \[AB\] là \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = 75\);
c) Mặt cầu đường kính \[AB\] có tâm là trung điểm \[M\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\] của đoạn thẳng \[AB\] và bán kính là \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 3 - 2)}^2} + {{(3 + 2)}^2} + {{( - 1 - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\]
Phương trình mặt cầu là \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{75}}{4}\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:
d) Điểm \(M\) thay đổi thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\), giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2} + 3M{B^2}\) bằng 105 .
d) Gọi \(E\) là điểm thỏa mãn: \[2\overrightarrow {E{\rm{A}}} + 3\overrightarrow {EB} = \overrightarrow 0 \]. Suy ra \(E\left( { - 1;1;1} \right)\).
Xét \(P = 2M{A^2} + 3M{B^2} = 2{\left( {\overrightarrow {ME} + \overrightarrow {E{\rm{A}}} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {ME} + \overrightarrow {EB} } \right)^2} = 5M{E^2} + 2E{A^2} + 3E{B^2}\).
\(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(ME\)đạt giá trị nhỏ nhất.
\(IE = 2\sqrt 3 > R\) suy ra điểm \(E\) nằm ngoài mặt cầu nên \(ME\) nhỏ nhất bằng \(IE - R = 2\sqrt 3 - \sqrt 3 = \sqrt 3 \)
Vậy \(P = 2M{A^2} + 3M{B^2} = 5M{E^2} + 2E{A^2} + 3E{B^2} = 105\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:
a) Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\] không là phương trình mặt cầu;
a) Tập hợp điểm\[M(x;y;z)\] thỏa mãn phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\] chỉ gồm 1 điểm duy nhất \[O(0;0;0)\] nên đây không phải PT mặt cầu. Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:
b) Phương trình \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\] là phương trình mặt cầu;
b) Phương trình \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\] là phương trình mặt cầu tâm \[I(1;0;2)\] bán kính \[R = 2\].
Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:
c) Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y + 2z + 17 = 0\] là phương trình mặt cầu;
c) Từ phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y + 2z + 17 = 0\] ta có: \[a = 1,b = 3,c = - 1,d = 17\] nên
\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + 9 + 1 - 17 = - 6 < 0\]. Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu. Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:
d) Phương trình \[2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 12x + 8y - 4z - 40 = 0\] không là phương trình mặt cầu..
d) Phương trình \[2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 12x + 8y - 4z - 40 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 2z - 20 = 0\] khi đó \[a = 3,b = - 2,c = 1,d = - 20\] nên \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 9 + 4 + 1 + 20 = 34 > 0\]. Đây là phương trình mặt cầu. Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:
a) Mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\)có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 5\);
a) Mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\)có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:
b) Điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) nằm trong mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\);
b) Ta có: \(M{N^2} = {\left( { - 1 - 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} + {\left( { - 1 - 3} \right)^2} = 20 < 25 = {R^2}\) nên Điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) nằm trong cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:
c) Mặt cầu đường kính \(MN\) có phương trình là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\);
c) Mặt cầu đường kính \(MN\) có tâm \(I\left( {0;\,2;\,1} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt {1{}^2 + {0^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \) nên có phương trình: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\). Do đó câu này đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:
d) Giả sử một thiết bị phát sóng đặt tại điểm\(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\), vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 3 thì điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\)thuộc vùng phủ sóng của thiết bị.
d) Vùng phủ sóng của thiết bị thuộc hình cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\), bán kính \(R = 3\) có phương trình:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
Ta có: \(M{N^2} = {\left( { - 1 - 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} + {\left( { - 1 - 3} \right)^2} = 20 > 9 = {R^2}\) nên \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị. Do đó câu này sai.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:
a) Điểm\(M\) thuộc mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\);
Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:
\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)
a) Mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), bán kính \(MA = 13\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\). Do đó câu này đúng
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:
b) Điểm\(M\) nằm trên giao tuyến của hai mặt cầu có phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 10\) và \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\);
Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:
\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)
b) Mặt cầu tâm \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), bán kính \(MB = 10\) có phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 100\)
Do đó câu này sai.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:
c) Điểm\(M\)nằm trên giao tuyến của hai mặt cầu tâm \(C\), bán kính bằng 7 và mặt cầu tâm D bán kính bằng 17 nên có tọa độ thỏa mãn phương trình: \(9x - 6y - 3z - 87 = 0\);
Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:
\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)
c) Mặt cầu tâm \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), bán kính \(MC = 13\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\)
Mặt cầu tâm \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\), bán kính \(MD = 17\) có phương trình \({\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\)
\(M\) thuộc giao tuyến của \({S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\) nên có tọa độ thỏa mã hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\\{\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 8y - 2z = 31\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 16x - 4y - 8z = 205\end{array} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(18x - 12y - 6z = 174\) hay \(9x - 6y - 3z - 87 = 0\).
Do đó câu này đúng.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:
d) Điểm \(M\) có tọa độ là \(M\left( {7;\,6;\,4} \right)\).
Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:
\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)
d) Điêm \(M\left( {7;\, - 6;\,4} \right)\) là giao của 4 mặt cầu nên có tọa độ thỏa mãn hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 100\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\\{\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 12y - 8z = 113\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 12y + 8z = 47\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 8y - 2z = 31\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 16x - 4y - 8z = 205\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 24y + 16z = - 66\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,4y + 10z = 16\\18x - 12y - 6z = 174\end{array} \right. \Rightarrow M(7; - 6;4)\). Do đó đáp án này sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0;0;2} \right)\] .
a) Chọn Sai
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 9\].
b) Chọn Sai
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0;0; - 2} \right)\] .
c) Chọn Đúng
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 3\].
d) Chọn đúng
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\), với \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] .
a) Chọn Sai
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16} = 4\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 4\].
b) Chọn đúng
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16} = 4\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] .
c) Chọn đúng
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16} = 4\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 16\].
d) Chọn Sai
Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]
\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16} = 4\).
Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) .
a) Chọn đúng
Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]
Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].
Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 2\sqrt 2 \].
b) Chọn đúng
Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]
Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].
Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0; - 2;2} \right)\] .
c) Chọn đúng
Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]
Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].
Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 8\].
d) Chọn Sai
Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]
Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[20\].
a) Chọn Sai
Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[2\sqrt 5 \].
b) Chọn đúng
Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\left( { - 1;2; - 4} \right)\] .
c) Chọn Sai
Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\left( {1; - 2;4} \right)\] .
d) Chọn đúng
Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
a) Chọn đúng
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 1\\c = - 2\\d = - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 2\\c = - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
b) Chọn đúng
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 1\\c = - 2\\d = - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 2\\c = - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) \(\left( {{S_3}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
c) Chọn Sai
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 1\\c = - 2\\d = - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 2\\c = - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
d) Chọn đúng
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 1\\c = - 2\\d = - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 2\\c = - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)
\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
a) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
b) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) \(\left( {{S_3}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
c) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
d) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
a) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
b) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) \(\left( {{S_3}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
c) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) \(\left( {{S_4}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
d) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) \(\left( {{S_1}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
a) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) \(\left( {{S_2}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
b) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) \(\left( {{S_3}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
c) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:
\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.
d) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:
(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);
(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).
Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.
\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)
\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)
Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Với \( - 5 < m < 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
a) Chọn Sai
Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)
\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 1\end{array} \right.\).
Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Với \(m < - 5\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
b) Chọn Sai
Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)
\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 1\end{array} \right.\).
Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Với \(m > 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
c) Chọn Sai
Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)
\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 1\end{array} \right.\).
Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Với \(m < - 5\) hoặc \(m > 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.
d) Chọn Đúng
Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)
\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 5\\m > 1\end{array} \right.\).
Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\).
a) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\).
b) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\).
c) Chọn Sai
Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
d) Chọn đúng
Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).
Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\)
a) Chọn Sai
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \)
vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là
\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)
Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 29\)
b) Chọn Sai
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \)
vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là
\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)
Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)
c) Chọn Đúng
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \)
vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là
\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)
Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\)
d) Chọn Sai
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \)
vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là
\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
a) Chọn đúng
Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)
\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là :\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 24\)
b) Chọn Sai
Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)
\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là :\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\)
c) Chọn Sai
Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)
\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Phương trình của mặt cầu có tâm là trung điểm\(AB\) và đi qua hai điểm \(A,B\) là : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
d) Chọn Đúng
Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)
\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)
Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tọa độ tâm là \[\left( {1; - 1;1} \right)\].
a) Chọn Sai
Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \].
Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tọa độ tâm là \[\left( {0;1;1} \right)\].
b) Chọn đúng
Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \].
Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 6\].
c) Chọn Sai
Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \].
Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \sqrt 6 \].
d) Chọn đúng
Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b = - 3\\a - c = - 1\\a - 2b - 3c = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \].
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[\left( {2; - 1;0} \right)\].
a) Chọn Sai
Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]
Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\\d = - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu\[\left( S \right)\] là \[\left( { - 2;1;0} \right)\].
b) Chọn đúng
Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]
Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\\d = - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \sqrt {26} \].
c) Chọn đúng
Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]
Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\\d = - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 26\].
d) Chọn Sai
Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]
Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\\d = - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu\[\left( S \right)\] là \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\].
a) Chọn đúng
Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].
Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5} = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]
\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].
\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 14\].
b) Chọn Sai
Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].
Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5} = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]
\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].
\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0\]
c) Chọn Đúng
Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].
Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5} = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]
\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].
\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x - 2 = 0\].
d) Chọn Sai
Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].
Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5} = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]
\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].
\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 16\).
a) Chọn Sai
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ
\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)
Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c = - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b = - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
b) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
b) Chọn đúng
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ
\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)
Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c = - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b = - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
c) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 36\).
c) Chọn Sai
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ
\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)
Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c = - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b = - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 49\).
d) Chọn Sai
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ
\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)
Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c = - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c = - b = R > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b = - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).


