(Đúng sai) 33 bài tập Phương trình mặt cầu (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 33 bài tập Phương trình mặt cầu (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12105 lượt thi
132 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).

a) Mặt cầu \((S)\) có bán kính \(R = AB\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.

Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = 3\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).

b) \(AB = 9\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.

Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = 3\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).

c) Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 81\).

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.

Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = 3\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(1; - 2;3),B(2;0;1)\) và mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\).

d) Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\).

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) đi qua \(B\) nên có bán kính bằng AB.

Ta có: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{[0 - ( - 2)]}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = 3\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0.\)

5. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).

a) Mặt cầu đường kính MN có tâm là trung điểm của đoạn thẳng MN.

Xem đáp án

a) Chọn đúng

6. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).

b) Nếu \(I\) là trung điểm của MN thì \(I(2;0;6)\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

7. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).

c) Bán kính của mặt cầu đường kính MN bằng 3 .

Xem đáp án

c) Chọn đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn phroong án: đúng (Đ) hoă̆c sai \(({\bf{S}})\). Cho hai điểm \(M(0; - 1;1)\) và \(N(4;1;5)\).

d) Phương trình mặt cầu đường kính MN là: \({(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 3)^2} = 9.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

d) Chọn đúng

9. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

a) Nếu \(\vec u\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) thì \(\vec u\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng

10. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

b) Vectơ có toạ độ \((2;1; - 1)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Xem đáp án

b) Chọn đúng

11. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

c) Vectơ có toạ độ \((2;1;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

c) Chọn Sai

12. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(I(1;2;3)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

d) Phương trình mặt phẳng \((P)\) là: \(2x + y + z - 9 = 0\).

Xem đáp án

d) Chọn Sai

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).

a) Vectơ \({\vec n_1} = (1;4; - 2)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).

b) Vectơ \({\vec n_2} = (2;1;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).

c) \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0\) với \({\vec n_1},{\vec n_2}\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\).

Xem đáp án

c) Chọn đúng

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 4y - 2z + 2 = 0,\left( {{P_2}} \right): - 2x + y + z + 3 = 0\).

d) Hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).

a) Trung điểm \(I\) của đoạn thẳng AB có tọa độ là \((1; - 1;0)\).

Xem đáp án

a) Chọn đúng

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).

b) \(AB = 40\).

Xem đáp án

b) Chọn Sai

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).

c) Mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) và đi qua \(B\) có bán kính \(R = \sqrt {10} \).

Xem đáp án

c) Chọn Sai

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai diểm \(A(0;2;0)\) và \(B(2; - 4;0)\).

d) Phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(A\) và đi qua \(B\) là: \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 10.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

d) Chọn Sai

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:

a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {1; - 2;3} \right)\);

Xem đáp án

a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {1; - 2;3} \right)\). Do đó câu này đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 16\);

Xem đáp án

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\). Do đó câu này sai.

23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:

c) Điểm \(M\left( {2;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\);

Xem đáp án

c) Ta có \(I{M^2} = {\left( {2 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {\left( {1 - 3} \right)^2} = 9 < {R^2}\) nên điểm\(M\left( {2;0;1} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\). Do đó câu này đúng.

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Khi đó:

d) Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 4 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn có bán kính nhỏ hơn 3.

Xem đáp án

d) Khoảng cách từ tâm \[I\]của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 + 6 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\)

Vậy bán kính r của đường tròn giao tuyến là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}}  = \sqrt {16 - 4}  = \sqrt {12}  \approx 3,5\). Do đó câu này sai.

25. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:

a) Mặt cầu tâm \(M\) và bán kính \(R = 5\) có phương trình là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 25\);

Xem đáp án

a) Mặt cầu tâm \(M\) và bán kính \(R = 5\) có phương trình là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.

26. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:

b) Mặt cầu đường kính \[MN\] có tâm \(I\left( {1;2;1} \right)\);

Xem đáp án

b) Gọi  I  là tâm của mặt cầu đường kính \[MN\] \[ \Rightarrow \] I  là trung điểm của MN \[ \Rightarrow I\,(1;2;1)\] . Do đó câu này đúng.

27. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:

c) Bán kính của mặt cầu đường kính \[MN\] là \(R = 6\);

Xem đáp án

c)  Bán kính  \[IM = \sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(5 - 1)}^2}}  = 6\]. Do đó câu này đúng.

28. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\,(3; - 2;5),\,\,N\,( - 1;6; - 3)\]. Khi đó:

d) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với \(\left( P \right):2x + y - 2z - 20 = 0\) tiếp xúc mặt cầu đường kính \[MN\] có phương trình là \(2x + y - 2z + 16 = 0\).

Xem đáp án

d) Mặt cầu đường kính \[MN\] có tâm \[I\left( {1;2;1} \right);{\rm{ }}R = 6\].

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\)cần tìm có dạng \[2x + y - 2z + m = 0{\rm{ }}\left( {{\rm{Do }}\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow m \ne  - 20} \right)\].

Điều kiện tiếp xúc: \[d\left( {I;\left( Q \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 2} \right|}}{3} = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 20{\rm{ }}\left( {loai} \right)\\m = 16\end{array} \right.\]. Vậy phương trình \(\left( Q \right)\)là \(2x + y - 2z + 16 = 0\). Do đó câu này đúng.

29. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:

a) Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\,(1;0; - 2)\];

Xem đáp án

a) Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} = 1}\\{b = \frac{0}{{ - 2}} = 0}\\{c = \frac{4}{{ - 2}} =  - 2}\end{array}} \right.\) nên \[I\,(1;0; - 2)\]. Do đó câu này đúng.

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 3\];

Xem đáp án

b) Bán kính mặt cầu: \(R = \sqrt {{1^2} + {0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 4}  = 3\). Do đó câu này đúng.

31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:

c) Điểm \(M\left( {2;3;2} \right)\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\);

Xem đáp án

c) Ta có \(I{M^2} = {\left( {2 - 1} \right)^2} + {\left( {3 - 0} \right)^2} + {\left( {2 + 2} \right)^2} = 26 > 9 = {R^2}\) nên M nằm ngoài mặt cầu. Do đó câu này sai.

32. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\]. Khi đó:

d) Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( \alpha  \right):x + y - z + 1 = 0\] và cắt \[\left( S \right)\] theo giao tuyến là đường tròn có diện tích bằng \[6\pi \] là \[\left( P \right):x + y - z = 0\] hoặc \[x + y - z + 6 = 0\].

Xem đáp án

d) Mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\] có tâm \[I\left( {1;0; - 2} \right)\] bán kính \[R = 3\].

Do diện tích đường tròn giao tuyến \[S = \pi {r^2} = 6\pi  \Rightarrow r = \sqrt 6  \Rightarrow d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \sqrt {{R^2} - {r^2}}  = \sqrt 3 \].

Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( \alpha  \right)\] \[ \Rightarrow \left( P \right):x + y - z + D = 0\]

Ta có: \[d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 + D} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}D = 0\\D =  - 6\end{array} \right.\].

Vì vậy \[\left( P \right):x + y - z = 0\] hoặc \[x + y - z - 6 = 0\]. Do đó câu này sai.

33. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:

a) Mặt cầu tâm \[A\] và đi qua \[B\]có bán kính \(R = 5\sqrt 2 \);

Xem đáp án

a) Mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\]có bán kính \(R = AB = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 4} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 2} \right)}^2}}  = 5\sqrt 2 \). Do đó câu này đúng.

34. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:

b) Phương trình mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\] là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\);

Xem đáp án

b) Phương trình mặt cầu tâm \[A\] đi qua \[B\] là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 50\). Do đó câu này sai.

35. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:

c) Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\]có phương trình là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 26\);

Xem đáp án

c) Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là tâm mặt cầu (S) cần tìm.

Theo giả thiết: \(\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\IA = ID\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\\I{A^2} = I{D^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - z =  - 1\\x + 7y =  - 2\\ - 4y + z = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 0\\z = 1\end{array} \right.\).

Do đó: \(I\left( { - 2;0;1} \right)\) và \(R = IA = \sqrt {26} \). Vậy (S): \({\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 26\).

36. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho 4 điểm \(A\left( {1; - 4;2} \right),{\rm{ }}B\left( {1;1; - 3} \right),{\rm{ }}C\left( {2;3;2} \right),{\rm{ }}D\left( {1;4;0} \right)\). Khi đó:

d) Mặt cầu \(\left( S \right)\) qua 2 điểm \[A,B\] và có tâm thuộc đường thẳng \[CD\] có phương trình là: \({\left( {x - \frac{8}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{10}}{3}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{7}{3}} \right)^2} = \frac{{124}}{3}\).

Xem đáp án

d) Phương trình tham số đường thẳng \[CD\]là : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - t}\\{y = 3 + t}\\{z = 2 - 2t}\end{array}} \right.\)

Do tâm \[I\]mặt cầu \(\left( S \right)\) thuộc \[CD\] nên có \(I\left( {2 - t;3 + t;2 - 2t} \right)\).

Vì \(IA = IB\) nên \(\sqrt {{{\left( { - 1 + t} \right)}^2} + {{\left( { - 7 - t} \right)}^2} + {{\left( {2t} \right)}^2}}  = \sqrt {{{\left( { - 1 + t} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - t} \right)}^2} + {{\left( { - 5 + 2t} \right)}^2}} \)

\( \Leftrightarrow 4{t^2} + 49 + 14t + {t^2} = 25 - 20t + 4{t^2} + 4 + 4t + {t^2}\)

\( \Leftrightarrow 30t =  - 20 \Leftrightarrow t =  - \frac{2}{3}\)

Vậy \(I\left( {\frac{8}{3};\frac{7}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\) và \(R = IA = \frac{{2\sqrt {93} }}{3}\).

Vậy phương trình mặt cầu là : \({\left( {x - \frac{8}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{{10}}{3}} \right)^2} = \frac{{124}}{3}\). Do đó câu này sai.

37. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 9\);

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\). Do đó câu này sai.

38. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{13}}{3}\);

Xem đáp án

b) \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 4 - 3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 3\).Do đó câu này sai.

39. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\);

Xem đáp án

c) Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( P \right)\)tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\).  Do đó câu này đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với  mặt cầu \(\left( S \right)\)tại \(H\left( {3;0;2} \right)\).

Xem đáp án

d)  Tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)là:\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(H\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 2\left( {2 - 2t} \right) - \left( {3 - t} \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

Vậy \(H\left( {3;0;2} \right)\). Do đó câu này đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 9\);

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 3\). Do đó câu này sai.

42. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{13}}{3}\);

Xem đáp án

b) \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - 4 - 3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 3\).Do đó câu này sai.

43. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

c) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\);

Xem đáp án

c) Vì \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( P \right)\)tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\).  Do đó câu này đúng.

44. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 2y - z - 4 = 0\). Khi đó:

d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với  mặt cầu \(\left( S \right)\)tại \(H\left( {3;0;2} \right)\).

Xem đáp án

d)  Tọa độ điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)là:\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(H\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 2\left( {2 - 2t} \right) - \left( {3 - t} \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

Vậy \(H\left( {3;0;2} \right)\). Do đó câu này đúng.

45. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2;1} \right)\) và bán kính \(R = 10\);

Xem đáp án

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {3; - 2;1} \right)\]; \[R = 10\]. Do đó câu này đúng.

46. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:

b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{20}}{3}\);

Xem đáp án

b) Khoảng cách từ \[I\]đến \[\left( P \right)\] là \[IK = d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {6 + 4 - 1 + 9} \right|}}{3} = 6\]. Do đó câu này sai.

47. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:

c) Đường thẳng qua \[I\left( {3; - 2;1} \right)\] vuông góc với \[\left( P \right)\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 2 - 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\];

Xem đáp án

c) Đường thẳng qua \[I\left( {3; - 2;1} \right)\] vuông góc với \[\left( P \right)\] có phương trình tham số là\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 2 - 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]

Do đó câu này đúng.

48. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0\] và mặt cầu\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\). Khi đó:

d) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] cắt mặt cầu \[\left( S \right)\] theo một đường tròn \[\left( C \right)\]có tâm \[K\left( { - 1;2;3} \right)\] và bán kính \[r = 8\].

Xem đáp án

d) Tọa độ tâm \[K\] là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 2 - 2t\\z = 1 - t\\2x - 2y - z + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow K\left( { - 1;2;3} \right)\].

Bán kính: \[r = \sqrt {{R^2} - I{K^2}}  = \sqrt {100 - 36}  = 8\]. Do đó câu này đúng.

49. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\]  có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\]; \[R = 10\];

Xem đáp án

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {10} \]. Do đó câu này sai.

50. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:

b) Phương trình mặt cầu tâm B và có bán kính \[R = 5\] là  \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 14} \right)^2} = 5\);

Xem đáp án

b) Phương trình mặt cầu tâm B và có bán kính \[R = 5\] là \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 14} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.

51. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:

c) Phương trình mặt cầu tâm A và đi qua B là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 324\);

Xem đáp án

c) Mặt cầu tâm A và qua B có bán kính là \(AB = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{18}^2}}  = 18\)

Phương trình mặt cầu tâm A và qua B là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 324\). Do đó câu này đúng.

52. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 10\) và hai điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\] và \[B\left( {1;2;14} \right)\]. Khi đó:

d) Điểm \[M\] thay đổi trên mặt cầu \[\left( S \right)\], giá trị nhỏ nhất của \[MA + 2MB\] bằng \[3\sqrt {82} \].

Xem đáp án

d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;0;2} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {10} \].

Ta có \[IA = 2\sqrt {10}  = 2R\] nên tồn tại điểm \[C\] cố định sao cho \[MA = 2MC;\forall M \in \left( S \right){\rm{  }}\left( 1 \right)\]

Thật vậy, gọi \[C\left( {a;b;c} \right)\]. Khi đó, với mọi điểm \[M\left( {x;y;z} \right) \in \left( S \right) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} = 2x + 4z + 5\], ta có: \[M{A^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2{\rm{x}} - 4y + 8{\rm{z}} + 21\]

\[ = 2{\rm{x}} + 4{\rm{z}} + 5 - 2{\rm{x}} - 4y + 8{\rm{x}} + 21 =  - 4y + 12{\rm{z}} + 26\]

\[M{C^2} = {\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2a{\rm{x}} - 2by - 2c{\rm{z}} + {a^2} + {b^2} + {c^2}\]

\[ = 2{\rm{x}} + 4{\rm{z}} + 5 - 2a{\rm{x}} - 2by - 2c{\rm{x}} + {a^2} + {b^2} + {c^2} = \left( {2 - 2a} \right)x - 2by + \left( {4 - 2c} \right){\rm{z}} +  + {a^2} + {b^2} + {c^2} + 5\]

Nên \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow M{A^2} = 4M{C^2};\forall M \in \left( S \right)\]

\[ \Leftrightarrow  - 4y + 12{\rm{z}} + 26 = 4\left[ {\left( {2 - 2{\rm{a}}} \right)x - 2by + \left( {4 - 2c} \right)z + {a^2} + {b^2} + {c^2} + 5} \right];\forall x;y;z \in \mathbb{R}\]

 \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4\left( {2 - 2{\rm{a}}} \right) = 0}\\{4\left( { - 2b} \right) =  - 4}\\{4\left( {4 - 2c} \right) = 12}\\{4\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + 5} \right) = 26}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = \frac{1}{2}}\\{c = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {1;\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

Lúc này, \(IC = \frac{{\sqrt {10} }}{2} < R < IB = 2\sqrt {37} \)  nên \(C\) nằm trong \(\left( S \right)\) còn \(B\) nằm ngoài \(\left( S \right)\) và

\(MA + 2MB = 2MC + 2MB = 2\left( {MC + MB} \right) \ge 2BC = 3\sqrt {82} \).

Đẳng thức xảy ra \( \Leftrightarrow M\) là giao điểm của đoạn \(BC\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Vậy \(\min \left( {MA + 2MB} \right) = 3\sqrt {82} \). Do đó câu này đúng.

53. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\]  có tâm \[I\left( {1;3;3} \right)\]; \[R = \sqrt 3 \];

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;3;3} \right)\) bán kính \(R = \sqrt 3 \). Do đó câu này đúng.

54. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:

b) Phương trình mặt cầu tâm B và bán kính R = 5 là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\);

Xem đáp án

b) Phương trình mặt cầu tâm \(B\) và có bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.

55. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:

c) Phương trình mặt cầu đường kính \[AB\] là \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = 75\);

Xem đáp án

c) Mặt cầu đường kính \[AB\] có tâm là trung điểm \[M\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\] của đoạn thẳng \[AB\] và bán kính là \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 3 - 2)}^2} + {{(3 + 2)}^2} + {{( - 1 - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\]

Phương trình mặt cầu là \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{75}}{4}\). Do đó câu này sai.

56. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 2;4} \right)\], \[B\left( { - 3;3; - 1} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\). Khi đó:

d) Điểm \(M\) thay đổi thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\), giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2} + 3M{B^2}\) bằng 105 .

Xem đáp án

d) Gọi \(E\) là điểm thỏa mãn: \[2\overrightarrow {E{\rm{A}}}  + 3\overrightarrow {EB}  = \overrightarrow 0 \]. Suy ra \(E\left( { - 1;1;1} \right)\).

Xét \(P = 2M{A^2} + 3M{B^2} = 2{\left( {\overrightarrow {ME}  + \overrightarrow {E{\rm{A}}} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {ME}  + \overrightarrow {EB} } \right)^2} = 5M{E^2} + 2E{A^2} + 3E{B^2}\).

\(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(ME\)đạt giá trị nhỏ nhất.

\(IE = 2\sqrt 3  > R\) suy ra điểm \(E\) nằm ngoài mặt cầu nên \(ME\) nhỏ nhất bằng \(IE - R = 2\sqrt 3  - \sqrt 3  = \sqrt 3 \)

Vậy \(P = 2M{A^2} + 3M{B^2} = 5M{E^2} + 2E{A^2} + 3E{B^2} = 105\). Do đó câu này đúng.

57. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:

a) Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\] không là phương trình mặt cầu;

Xem đáp án

a) Tập hợp điểm\[M(x;y;z)\] thỏa mãn phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\] chỉ gồm 1 điểm duy nhất \[O(0;0;0)\] nên đây không phải PT mặt cầu. Do đó câu này đúng.

58. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:

b) Phương trình \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\] là phương trình mặt cầu;

Xem đáp án

b) Phương trình \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\] là phương trình mặt cầu tâm \[I(1;0;2)\] bán kính \[R = 2\].   

Do đó câu này đúng.

59. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:

c) Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y + 2z + 17 = 0\] là phương trình mặt cầu;

Xem đáp án

c) Từ phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y + 2z + 17 = 0\] ta có: \[a = 1,b = 3,c =  - 1,d = 17\] nên

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + 9 + 1 - 17 =  - 6 < 0\]. Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu. Do đó câu này sai.

60. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Khi đó:

d) Phương trình \[2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 12x + 8y - 4z - 40 = 0\] không là phương trình mặt cầu..

Xem đáp án

d) Phương trình \[2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 12x + 8y - 4z - 40 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 2z - 20 = 0\] khi đó \[a = 3,b =  - 2,c = 1,d =  - 20\] nên \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 9 + 4 + 1 + 20 = 34 > 0\]. Đây là phương trình mặt cầu. Do đó câu này sai.

61. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:

a) Mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\)có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 5\);

Xem đáp án

a) Mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\)có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\). Do đó câu này sai.

62. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:

b) Điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) nằm trong mặt cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\);

Xem đáp án

b) Ta có: \(M{N^2} = {\left( { - 1 - 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} + {\left( { - 1 - 3} \right)^2} = 20 < 25 = {R^2}\) nên Điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) nằm trong cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) bán kính \(R = 5\). Do đó câu này đúng.

63. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:

c) Mặt cầu đường kính \(MN\) có phương trình là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\);

Xem đáp án

c) Mặt cầu đường kính \(MN\) có tâm \(I\left( {0;\,2;\,1} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt {1{}^2 + {0^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \) nên có phương trình: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\). Do đó câu này đúng.

64. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Khi đó:

d) Giả sử một thiết bị phát sóng đặt tại điểm\(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\), vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 3 thì điểm \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\)thuộc vùng phủ sóng của thiết bị.

Xem đáp án

d) Vùng phủ sóng của thiết bị thuộc hình cầu tâm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\), bán kính \(R = 3\) có phương trình:

 \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Ta có: \(M{N^2} = {\left( { - 1 - 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} + {\left( { - 1 - 3} \right)^2} = 20 > 9 = {R^2}\) nên \(N\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\) không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị. Do đó câu này sai.

65. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:

a) Điểm\(M\) thuộc mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\);

Xem đáp án

Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:

\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)

a) Mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), bán kính \(MA = 13\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\). Do đó câu này đúng

66. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:

b) Điểm\(M\) nằm trên giao tuyến của hai mặt cầu có phương trình:  \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 10\) và \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\);

Xem đáp án

Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:

\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)

b) Mặt cầu tâm \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), bán kính \(MB = 10\) có phương trình:  \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 100\)

Do đó câu này sai.

67. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:

c) Điểm\(M\)nằm trên giao tuyến của hai mặt cầu tâm \(C\), bán kính bằng 7 và mặt cầu tâm D bán kính bằng 17 nên có tọa độ thỏa mãn phương trình: \(9x - 6y - 3z - 87 = 0\);

Xem đáp án

Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:

\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)

c) Mặt cầu tâm \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), bán kính \(MC = 13\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\)

Mặt cầu tâm \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\), bán kính \(MD = 17\) có phương trình \({\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\)

\(M\) thuộc giao tuyến của \({S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\) nên có tọa độ thỏa mã hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\\{\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 8y - 2z = 31\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 16x - 4y - 8z = 205\end{array} \right.\)

Trừ từng vế hai phương trình ta được: \(18x - 12y - 6z = 174\) hay \(9x - 6y - 3z - 87 = 0\).

Do đó câu này đúng.

68. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian. Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: trong cùng một thời điểm tọa độ của điểm \(M\)trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí điểm \(M\)cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm \(M\)là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 4 vệ tinh đặt tại các vị trí \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\), \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\). Một điểm\(M\) trong không gian thỏa mãn khoảng cách từ \(M\)đến các vệ tinh lần lượt là: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\). Khi đó:

d) Điểm \(M\) có tọa độ là \(M\left( {7;\,6;\,4} \right)\).

Xem đáp án

Theo giả thiết: \(MA = 13\), \(MB = 10\), \(MC = 7\), \(MD = 17\) nên điểm\(M\) thuộc các mặt cầu tâm \(A\left( {2;\,6;\,4} \right)\) \(B\left( {1;\, - 6;\, - 4} \right)\), \(C\left( {1; - 4;\,1} \right)\), \(D\left( { - 8;\,2;\,4} \right)\) với các bán kính lần lượt là \(13,10,7,17\). Ký hiệu là:

\({S_1}\left( {A;13} \right);{S_2}\left( {B;10} \right);{S_3}\left( {C;7} \right);{S_4}\left( {D;17} \right)\)

d) Điêm \(M\left( {7;\, - 6;\,4} \right)\) là giao của 4 mặt cầu nên có tọa độ thỏa mãn hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 169\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 100\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 49\\{\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 289\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 12y - 8z = 113\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 12y + 8z = 47\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 8y - 2z = 31\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 16x - 4y - 8z = 205\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 24y + 16z =  - 66\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,4y + 10z = 16\\18x - 12y - 6z = 174\end{array} \right. \Rightarrow M(7; - 6;4)\). Do đó đáp án này sai.

69. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0;0;2} \right)\] .

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

70. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 9\]. 

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

71. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0;0; - 2} \right)\] .

Xem đáp án

c) Chọn Đúng

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

72. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 3\].

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( {0;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

73. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\), với \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] .

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\).

74. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 4\].

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\).

75. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] .

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\).

76. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) có tâm \[I\] và bán kính \[R\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 16\].

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Tọa độ tâm mặt cầu là\[I\left( { - 3;0;2} \right)\] và kán kính \[R = 3\]

\[IM = 5 > R = 4\] suy ra điểm \[M\left( { - 1;0;3} \right)\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\),

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\).

77. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) .    

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]

Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].

78. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 2\sqrt 2 \].    

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]

Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].

79. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là\[I\left( {0; - 2;2} \right)\] .

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]

Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].

80. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] và mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[R = 8\].

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Thay điểm \[M\left( {2;0;2} \right)\] vào mặt cầu : \[{2^2} + {2^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 8 \Rightarrow M\left( {2;0;2} \right) \in \left( S \right)\]

Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow I\left( {0; - 2;2} \right),R = 2\sqrt 2 \].

81. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[20\].

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]

82. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[2\sqrt 5 \].  

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]

83. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\left( { - 1;2; - 4} \right)\] . 

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]

84. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) là \[I\left( {1; - 2;4} \right)\] .

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]

85. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{2}\\b = 1\\c =  - 2\\d =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 2\\c =  - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)         

\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)

86. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{2}\\b = 1\\c =  - 2\\d =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 2\\c =  - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)         

\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)

87. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) \(\left( {{S_3}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.  

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{2}\\b = 1\\c =  - 2\\d =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 2\\c =  - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)         

\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)

88. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\) \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\), \(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{2}\\b = 1\\c =  - 2\\d =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = \frac{1}{4}\\c = \frac{1}{4}\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 3z + \frac{3}{2} = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 2\\c =  - \frac{3}{2}\\d = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)         

\(\left( {{S_4}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\\c = 2\\d = 10\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d < 0\)

89. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.         

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

90. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

91. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) \(\left( {{S_3}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.         

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

92. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0\),\(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} - {z^2} + 2x - y + 1 = 0\), \(\left( {{S_3}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} - 1\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

93. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) \(\left( {{S_1}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.         

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

94. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) \(\left( {{S_2}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

95. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) \(\left( {{S_3}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

96. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x = 0.\),\(\left( {{S_2}} \right):2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} - {z^2} + 2x - 1\), \(\left( {{S_3}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 1 = 0\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 1 - 4x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) \(\left( {{S_4}} \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

97. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) \(\left( {{S_1}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.  

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

      Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)

98. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) \(\left( {{S_2}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

      Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)

99. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) \(\left( {{S_3}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.  

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

      Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)

100. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các phương trình sau:

\(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\), \(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6\),

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x\).

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) \(\left( {{S_4}} \right)\) không phải là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

      (1) \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\);

      (2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

      Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

\(\left( {{S_3}} \right):{\left( {2x - 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)

\(\left( {{S_4}} \right):{\left( {x + y} \right)^2} = 2xy - {z^2} + 3 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x - 3 = 0.\)

101. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Với \( - 5 < m < 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 5\\m > 1\end{array} \right.\).

102. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Với \(m <  - 5\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 5\\m > 1\end{array} \right.\).

103. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Với \(m > 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu. 

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 5\\m > 1\end{array} \right.\).

104. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho phương trình \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my - 2mz + 5{m^2} + 9 = 0\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Với \(m <  - 5\) hoặc \(m > 1\) thì \(\left( S \right)\) là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp án

d) Chọn Đúng

Ta có điều kiện xác định mặt cầu là \({a^2} + {b^2} > {c^2}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m + 2} \right)^2} + 4{m^2} + {m^2} - 5{m^2} - 9 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 5 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 5\\m > 1\end{array} \right.\).

105. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\).  Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\). 

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu tâm  \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\):  \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

106. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\).  Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\).  

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu tâm  \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\):  \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

107. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\).  Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\).  

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Phương trình mặt cầu tâm  \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\):  \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

108. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]cho mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\).  Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình của mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Phương trình mặt cầu tâm  \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\):  \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm  \(I\left( {0; - 2;1} \right)\) và bán kính bằng \(2\) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

109. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\)    

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \)

vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

110. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 29\)

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \)

vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

111. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)       

Xem đáp án

c) Chọn Đúng

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \)

vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

112. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình mặt cầu có tâm \[I\] và đi qua điểm\[A\] là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\)

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \)

vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

113. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)          

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)

\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4}  = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

114. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là :\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 24\)

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)

\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4}  = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

115. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là :\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\)       

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)

\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4}  = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

116. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Phương trình của mặt cầu có tâm là trung điểm\(AB\) và đi qua hai điểm \(A,B\) là : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

Xem đáp án

d) Chọn Đúng

Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)

\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4}  = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

117. Tự luận
1 điểm

Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tọa độ tâm là \[\left( {1; - 1;1} \right)\].          

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:

\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b =  - 3\\a - c =  - 1\\a - 2b - 3c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  = \sqrt 6 \].

118. Tự luận
1 điểm

Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tọa độ tâm là \[\left( {0;1;1} \right)\].   

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:

\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b =  - 3\\a - c =  - 1\\a - 2b - 3c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  = \sqrt 6 \].

119. Tự luận
1 điểm

Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 6\].  

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:

\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b =  - 3\\a - c =  - 1\\a - 2b - 3c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  = \sqrt 6 \].

120. Tự luận
1 điểm

Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua \[4\] điểm \[A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \sqrt 6 \].

Xem đáp án

d) Chọn đúng

Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm \[A,B,C,D\]. Khi đó:

\[\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\\A{I^2} = D{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} + {c^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a + 1} \right)^2} + {b^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\\{\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 3} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 3b =  - 3\\a - c =  - 1\\a - 2b - 3c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;1;1} \right)\]. Bán kính: \[R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  = \sqrt 6 \].

121. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[\left( {2; - 1;0} \right)\].                          

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]

Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\\d =  - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]

122. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu\[\left( S \right)\]  là \[\left( { - 2;1;0} \right)\].  

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]

Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\\d =  - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]

123. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \sqrt {26} \].    

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]

Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\\d =  - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]

124. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và đi qua ba điểm \[A\left( {1;2; - 4} \right)\], \[B\left( {1; - 3;1} \right)\], \[C\left( {2;2;3} \right)\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 26\].

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Gọi tâm \[I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\] và phương trình mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\]

Do \[I \in \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow c = 0 \Leftrightarrow \left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by + d = 0\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( S \right)\\B \in \left( S \right)\\C \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b - d = 21\\2a - 6b - d = 11\\4a + 4b - d = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\\d =  - 21\end{array} \right.\].\[ \Rightarrow R = \sqrt {26} \]. Vậy \[I\left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\].\[R = \sqrt {26} \]

125. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Tọa độ tâm \[\left( I \right)\] của mặt cầu\[\left( S \right)\]  là \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\]. 

Xem đáp án

a) Chọn đúng

Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].

Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5}  = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]

\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].

\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]

126. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Bán kính \[R\] của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = 14\].

Xem đáp án

b) Chọn Sai

Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].

Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5}  = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]

\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].

\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]

127. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0\] 

Xem đáp án

c) Chọn Đúng

Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].

Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5}  = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]

\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].

\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]

128. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x - 2 = 0\].

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Gọi \[I\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right) \in Ox\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {IA} \left( {1 - a\,;\,1\,;\,2} \right);\,\overrightarrow {IB} \left( {3 - a\,;\,2\,; - 3} \right)\].

Do \[\left( S \right)\] đi qua hai điểm \[A,\,B\] nên \[IA = IB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + 5}  = \sqrt {{{\left( {3 - a} \right)}^2} + 13} \]\[ \Leftrightarrow 4a = 16 \Leftrightarrow a = 4\]

\[ \Rightarrow \left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\], bán kính \[R = IA = \sqrt {14} \].

\[ \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2 = 0.\]

129. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 16\).

Xem đáp án

a) Chọn Sai

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ

\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c =  - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b =  - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

130. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

b) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

b) Chọn đúng

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ

\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c =  - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b =  - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

131. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 36\).      

Xem đáp án

c) Chọn Sai

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ

\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c =  - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b =  - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

132. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \(A\left( {1; - 1;4} \right)\) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

d) Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 49\).

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\)tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ

\(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| = R\) \(\left( 1 \right)\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\)đi qua \(A\left( {1; - 1;4} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = R\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = {R^2}\\a > 0;c > 0;b < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b + 1} \right)^2} + {\left( {c - 4} \right)^2} = {R^2}\\a = c =  - b = R > 0\,\,\,\,(do\left( 1 \right))\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( { - a + 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{a^2} - 12a + 18 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 6a + 9 = 0\\a = c =  - b = R > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = c = 3\\b =  - 3\\R = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).