Đốt hai amin đồng đẳng
22 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng), thu được N2, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Tổng số đồng phân cấu tạo là amin bậc hai của hai amin đó là
2.
4
3.
5
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là
0,05.
0,1
0,15
0,2.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm các amin đơn chức cùng dãy đồng đẳng thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của a là
0,10 mol
0,15 mol
0,20 mol
0,25 mol
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm hai amin no đơn chức mạch hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,6 gam H2O. m có giá trị là:
9,0.
10,4
11,8.
14,6.
Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau thu được 11,2 lít khí CO2 ở đktc. Công thức phân tử của hai amin là:
CH4N, C2H7N
C2H5N, C3H9N
C2H7N, C3H7N
C2H7N, C3H9N
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol . Hai amin có công thức phân tử lần lượt là:
CH3NH2 và C2H5NH2
C2H5NH2 và C3H7NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
C4H9NH2 và C5H11NH2
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức thu được nCO2 : nH2O = 3 : 4. CTPT 2 amin trên là:
CH3NH2, C2H5NH2
C2H5NH2, C3H7NH2
C4H9NH2, C5H11NH2
C3H7NH2, C4H9NH2
Khi đốt cháy hỗn hợp các đồng đẳng của metylamin, tỉ lệ biến đổi như thế nào ?
0,4 < t < 1,2
0,8 < t < 2,5.
0,4 < t < 1.
0,75 < t < 1
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít oxi thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 amin là
C4H9NH2 và C5H11NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
CH3NH2 và C2H5NH2
C2H5NH2 và C3H7NH2
Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác lấy 4,56 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là
9,67 gam
8,94 gam
8,21 gam
8,82 gam
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) cần vừa đủ 4,872 lít khí O2 (đktc), thu được CO2, H2O và 0,7 gam N2. Công thức phân tử hai amin là
C3H9N và C4H11N
C3H7N và C4H9N
CH5N và C2H7N
C2H7N và C3H9N
Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2,H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
45
60
15
30
Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phấn muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,7 mol O2, thu được 2,4 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là:
16,32 gam
15,2 gam
15,76 gam
16,88 gam
Đốt cháy hoàn toàn amin no, hai chức, mạch hở X cần dùng V lít khí O2, sau phản ứng thu được 2V lít hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2, H2O (hơi) và N2 (thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Tính số lít dung dịch HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch chứa 11,5 gam X ?
0,50.
0,20
0,25.
0,40
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O2 (đktc), thu được 9,9 gam H2O. Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5 M. Giá trị của V là
0,275
0,105.
0,300
0,200
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa O2 và N2 theo tỉ lệ 1:4 về thể tích). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm 5,76 gam và thoát ra 37,632 lít khí (ở đktc). Nếu lấy toàn bộ hỗn hợp X trên cho tác dụng với axit HCl dư thì khối lượng muối thu được là:
7,08 gam
14,16 gam
10,62 gam
8,85 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba amin A, B, C bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2; 18,9 gam nước và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m:
12g
13,5g
16g
14,72g
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin và etylamin cần vừa đúng 36,96 lít không khí (đktc). Mặt khác để tác dụng vừa đủ với m gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Biết trong không khí O2 chiếm 20% về thể tích, N2 chiếm 80% về thể tích, N2 không bị nước hấp thụ. Tỉ lệ mol giữa metylamin và etylamin trong hỗn hợp X theo thứ tự là
2:1
1:2.
3:1
1:3.
Trộn 2 thể tích oxi với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích oxi, còn lại là nitơ) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm hai amin no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm CO2, H2O và N2. Biết các thể tích được đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của 2 amin là
CH5N và C2H7N
C2H7N và C3H9N
C2H5N và C3H7N
C3H9N và C4H11N
Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là
trimetylamin.
etylamin
đimetylamin
N-metyletanamin
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin, etylmetylamin bằng O2 vừa đủ. Dẫn sản phẩm cháy (chứa CO2, H2O, N2) qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 11,52 gam và còn 10,752 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa X là
0,32 lít.
0,1 lít.
0,16 lít
0,2 lít
Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 và V lít khí N2 (đktc). Ba amin trên lần lượt là
CH3-NH2, CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2
CH≡C-NH2, CH≡C-CH2-NH2, CH≡C-CH2-CH2-NH2
CH2=CH-NH2, CH3-CH=CH-NH2, CH3-CH=CH-CH2-NH2
CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-CH2-NH2.








