Đột biến gen (Có đáp án)
48 câu hỏi
Đột biến gen là gì?
Tạo ra những alen mới;
Sự biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen;
Sự biến đổi của 1 nuclêôtit trong gen;
Tạo nên những kiểu hình mới;
Đáp án B
Đột biến gen là sự biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen
Đột biến gen là:
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
Là sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
Là sự biến đổi xảy ra trong phân tử AND có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
Đáp án D
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm
Thể đột biến
Đáp án C
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm.
Các loại đột biến gen bao gồm:
Thêm một hoặc vài cặp bazơ
Thay thế một hoặc vài cặp bazơ;
Bớt một hoặc vài cặp bazơ;
Cả A, B, C
Đáp án D
Các loại đột biến gen bao gồm: Thêm một hoặc vài cặp bazơ; Bớt một hoặc vài cặp bazơ; Thay thế một hoặc vài cặp bazơ;
Các loại đột biến gen bao gồm:
2 loại: thêm và mất
2 loại: mất và thay thế
3 loại: thêm, mất và thay thế
3 loại: thêm, mất và đảo
Đáp án C
Các loại đột biến gen bao gồm: Thêm một hoặc vài cặp bazơ; Bớt một hoặc vài cặp bazơ; Thay thế một hoặc vài cặp bazơ;
Thể đột biến là:
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình trung gian
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình
Đáp án D
hể đột biến là cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình
gen hay đột biến nhiễm sắc thể
nhiễm sắc thể
gen
Đáp án A
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit?
Chỉ liên quan tới 1 bộ ba
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khỏc.
Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba.
Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Đáp án C
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
Đáp án A
Khi thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T thì số lượng nucleotit không thay đổi và số lượng liên kết hidro giảm đi 1.
Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất. Có bao nhiêu phát biểu sai giải thích cho đặc điểm trên?
I. Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến.
II. Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại.
III. Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử ADN.
IV. Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp.
2
3
1
4
Đáp án A
Các phát biểu sai về đột biến điểm:
+ III sai vì có thể xảy ra trên 2 mạch
+ IV sai vì có thể xảy ra ở bất kì đối tượng nào mang vật chất di truyền
Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
Tất cả các loài sinh vật.
Đáp án D
Tất cả các loài sinh vật đều có thể xảy ra đột biến gen
Đột biến gen thường xảy ra khi
NST đóng xoắn
Dịch mã
ADN nhân đôi
Phiên mã
Đáp án C
Đột biến gen thường xuất hiện khi ADN nhân đôi, khi đó NST giãn xoắn,2 mạch phân tử ADN được tách ra để tổng hợp mạch mới
Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến:
Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử.
Gen đột biến trội.
Gen đột biến lặn nằm trên NST X không có alen trên NST Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY.
Tất cả đều đúng
Đáp án D
Các trường hợp A, B, C đều có thể trở thành thể đột biến
Trong trường hợp nào một đột biến gen sẽ không trở thành thể đột biến
Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử
Đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hơp tử
Gen đột biến lặn nằm trên NST X không có alen trên NST Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY
Gen đột biến trội
Đáp án B
Các trường hợp A, C, D đều có thể trở thành thể đột biến
Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
Vì vốn gen trong quần thể rất lớn
Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Đáp án A
Tần số đột biến ở từng gen rất thấp nhưng đột biến gen lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối vì mỗi cá thể có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể → vốn gen trong quần thể rất lớn ⇒ nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú
Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gen.
Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến sắp xếp lại trình tự các axit amin từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit
Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được
Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Đáp án B
Khi mất, thêm một cặp nuclêôtit, gây nên đột biến dịch khung, sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến việc sắp xếp lại trình tự các axit amin từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit
Những dạng đột biến gen nào thường gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?
Mất và thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 1 trong bộ ba mã hóa.
Thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Mất và thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 trong bộ ba mã hóa.
Mất và thêm 1 cặp nuclêôtit.
Đáp án D
Dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng nhất là thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit, vì làm trượt khung sao chép
Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T
T A A X G G A G G T T X T G A
Sau đột biến : A T T G X X T A X A A G A X T
T A A X G G A T G T T X T G A
Mất một cặp nuclêôtít
Thêm một cặp nuclêôtít
Thay một cặp nuclêôtít
Đảo vị trí một cặp nuclêôtít
Đáp án C
Thay thế thay thế cặp G-X thành A-T
Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T
T A A X G G A G G T T X T G A
Sau đột biến: A T T G X X T X X A A G A X G T
T A A X G G A G G T T X T G X A
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay một cặp nuclêôtit
Đảo vị trí một cặp nuclêôtit
Đáp án B
Dạng đột biến trên là thêm một cặp nuclêôtit G-X
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Đáp án A
Khi thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T thì số lượng nucleotit không thay đổi và số lượng liên kết hidro giảm đi 1
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì tăng?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
Đáp án C
Khi thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số lượng nucleotit không thay đổi và số lượng liên kết hidro tăng lên 1.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số liên kết hydrô trong gen nhưng không làm tăng số nuclêôtit của gen?
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T
Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Đáp án A
Một cặp A-T có 2 liên kết hydro, một cặp G-X có 3 liên kết hydro → Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X sẽ làm tăng liên kết hydro nhưng không làm thay đổi tổng nuclêôtit.
Phân tử mARN được tổng hợp từ 1 gen đột biến có số ribônuclêôtit loại G giảm 1, các loại còn lại không thay đổi so với trước đột biến. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ở gen nói trên?
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X.
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T.
Mất 1 cặp nuclêôtit loại G-X.
Mất 1 cặp nuclêôtit loại A-T.
Đáp án C
Phân tử mARN có số ribônuclêôtit loại G giảm đi 1 → Mất 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Phân tử mARN được tổng hợp từ 1 gen đột biến có số ribônuclêôtit loại A tăng 1, các loại còn lại không thay đổi so với trước đột biến. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ở gen nói trên?
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Mất 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Mất 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Đáp án B
Phân tử mARN có số ribônuclêôtit loại A tăng lên 1 → Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được ?
Đột biến ở mã mở đầu.
Đột biến ở bộ ba ở giữa gen.
Đột biến ở mã kết thúc.
Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc.
Đáp án A
Đột biến ở mã mở đầu làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được.
Đột biến ở mã mở đầu làm cho gen?
Gen không bị ảnh hưởng nhiều
Gen không phiên mã được
Gen phiên mã nhiều bất thường
Gen phiên mã nhưng chuỗi polipeptit tạo thành bị thay đổi nhiều so với chuối gốc
Đáp án B
Đột biến ở mã mở đầu làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được
Những đột biến nào là đột biến dịch khung
Mất và thêm nuclêôtit
Thêm và thay thế nuclêôtit
Mất và đảo nuclêôtit
Chuyển đổi vị trí 1 cặp nuclêôtit
Đáp án A
Mất và thêm nuclêôtit là đột biến dịch khung
Những đột biến nào là đột biến dịch khung
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm hai cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Cả 3 đột biến trên
Đáp án D
Đột biến mất và thêm nuclêôtit là đột biến dịch khung (làm thay đổi khung đọc bộ ba mã hóa từ vị trí gây đột biến)
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến đồng nghĩa?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiều axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đáp án A
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit là đột biến đồng nghĩa
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến đồng nghĩa?
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin do bộ ba đó mã hóa.
Đột biến dịch khung.
Đáp án C
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit là đột biến đồng nghĩa
Đột biến thay thế cặp nucleotid này bằng cặp nucleotid khác nhưng trình tự acid amin vẫn không bị thay đổi mà chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptid được tạo ra. Nguyên nhân là do:
Đột biến xảy ra ở vùng kết thúc.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Đột biến xảy ra ở vùng promoter.
Đột biến xảy ra ở vùng intron.
Đáp án C
Không thay trình tự acid amin, chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptid được tạo ra
→ đột biến xảy ra ở vùng promotor, khiến cho sự điều hòa số lượng sản phẩm tạo ra bị thay đổi
Đột biến thay thế cặp nucleotid này bằng cặp nucleotid khác nhưng trình tự acid amin vẫn không bị thay đổi mà chỉ thay đổi độ dài chuỗi polipeptid được tạo ra. Nguyên nhân là do:
Đột biến xảy ra ở vùng kết thúc
Đột biến làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến xảy ra ở vùng promoter
Đột biến xảy ra ở vùng intron
Đáp án B
Không thay trình tự acid amin, chỉ thay đổi độ dài chuỗi polipeptid được tạo ra
→ đột biến xảy làm xuất hiện mã kết thúc., khiến cho s độ dài chuỗi polipeptid bị thay đổi
Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến
Lặp đoạn NST.
Mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
Mất đoạn NST.
Thay thế một cặp nucleotit.
Đáp án D
Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit:
Thay thế cặp nuclêôtit thứ sáu của chuỗi polipeptide β trong phân tử Hemoglobin (Hb) làm acid glutamique bị thay thế bởi valin khiến cho sự tổng hợp cấu trúc khung protein của màng hồng cầu bị thay đổi dẫn đến hồng cầu bị biến dạng hình liềm
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
Đáp án A
Kết luận sai là: A. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời con
Điều này là sai. không phải tất cả đột biến gen đều di truyền cho đời con : Đột biến ở tế bào xô ma (TB sinh dưỡng) thường không di truyền cho đời con
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về đột biến gen?
Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN
Đột biến gen có khả năng di truyền cho thế hệ sau
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trên phân tử ADN
Đột biến gen khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cá thể
Đáp án D
Đột biến gen phát sinh nhưng nếu là đột biến lặn, sẽ có thể không được biểu hiện ra kiểu hình ở cơ thể dị hợp tử
Xét 1 phần của chuỗi polipeptit có trình tự aa như sau: Met-Ala- Arg-Leu-Lyz-Thr-Pro-Ala...Thể đột biến về gen này có dạng: Met-Ala- Gly – Glu- Thr-Pro-Ala... Đột biến thuộc dạng:
Đảo vị trí 3 cặp nu
Mất 3 cặp nu thuộc 2 bộ ba kế tiếp
Mất 3 cặp nu thuộc 1 bộ ba
Mất 3 cặp nu thuộc 3 bộ ba kế tiếp
Đáp án D
Thể không bị đột biến: Met-Ala- Arg-Leu-Lyz-Thr-Pro-Ala...
Thể đột biến: Met-Ala- Gly – Glu- Thr-Pro-Ala...
→ Mất 1 axit amin và thay đổi 2 axit amin ở giữa.
→ Đột biến có thể xảy ra là mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 3 bộ ba liên tiếp
Xét 1 phần của chuỗi polipeptit có trình tự aa như sau: Met-Ala- Arg-Leu-Lyz-Thr-Pro-Ala...Thể đột biến về gen này có dạng: Met-Ala- Arg – Glu- Thr-Pro-Ala... Đột biến thuộc dạng:
Đảo vị trí 3 cặp nu
Mất 3 cặp nu thuộc 2 bộ ba kế tiếp
Mất 3 cặp nu thuộc 1 bộ ba
Mất 3 cặp nu thuộc 3 bộ ba kế tiếp
Đáp án B
Thể không bị đột biến: Met-Ala- Arg-Leu-Lyz-Thr-Pro-Ala...
Thể đột biến: Met-Ala- Arg -Glu- Thr-Pro-Ala...
→ Mất 1 axit amin và thay đổi 1 axit amin ở giữa.
→ Đột biến có thể xảy ra là mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liên tiếp
Có một trình tự mARN [5’ -AUG GGG UGX UXG UUU - 3’] mã hóa cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự mARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?
Thay thế nuclêôtít thứ 5 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin.
Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng ađenin.
Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin
Thay thế nuclêôtít thứ 11 tính từ đầu 5 ’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin.
Đáp án A
Trước đột biến:
mARN [5’-AUG GGG UGX UXG UUU-3’]
Mạch mã gốc: 3’[…. AGX AAA 5’]
Dạng đột biến dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin phải làm xuất hiện mã kết thúc tại bộ ba thứ 4 tính từ đầu 5’ của mARN khiến 5’UXG3’ biến đổi thành 5’UAG3’.
mARN [5’-AUG GGG UGX UAG UUU-3’]
Mạch mã gốc: 3’[…. ATX AAA 5’]
Mạch gốc của gen tương ứng có chiều ngược lại nên nếu tính từ đầu 5’, G ở vị trí nuclêôtit thứ 5 cần được thay bởi T.
Gen A bị đột biến thành gen a. Prôtêin do gen a tổng hợp kém prôtêin do gen A tổng hợp 1 axit amin và trong thành phần xuất hiện 2 axit amin mới. Phát biểu nào dưới đây là không phù hợp với trường hợp trên:
Gen A bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit.
Gen A bị mất 3 cặp nuclêôtit không liên tiếp nhau.
Gen A bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liên tiếp nhau.
Số liên kết hyđro của gen a kém gen A.
Đáp án C
Prôtêin của gen a mất 1 axit amin và có 2 axit amin mới.
A đúng, đột biến mất 3 cặp nuclêôtit có thể làm mất 1 axit amin và xuất hiện 2 axit amin mới.
B đúng, gen A mất 3 cặp nuclêôtit không liên tiếp nhau cũng có thể tạo prôtêin đột biến như trên nếu các khung bộ ba bị dịch chuyển không tạo ra axit amin mới.
C sai vì mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liên tiếp chỉ làm mất 1 axit amin và có thể tạo 1 axit amin mới, không thể tạo 2 axit amin mới.
D đúng vì gen a kém 1 bộ ba so với gen A nên sẽ ít số liên kết hidro hơn.
Gen A bị đột biến thành gen a. Prôtêin do gen a tổng hợp kém prôtêin do gen A tổng hợp 2 axit amin và trong thành phần xuất hiện 1 axit amin mới. Phát biểu nào dưới đây phù hợp với trường hợp trên:
Gen A bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit.
Gen A bị mất 6 cặp nuclêôtit không liên tiếp nhau.
Gen A bị đột biến mất 6 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liên tiếp nhau.
Gen A bị đột biến thay thế làm xuất hiện mã kết thúc ở bộ ba trước mã kết thúc.
Đáp án B
Prôtêin của gen a mất 2 axit amin và có 1 axit amin mới.
A sai, đột biến mất 3 cặp nuclêôtit không thể làm mất 2 axit amin
B đúng, gen A mất 6 cặp nuclêôtit không liên tiếp nhau có thể làm prôtêin đột biến mất 2 aa và tạo 1 â mới.
C sai vì mất 6 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liên tiếp chỉ làm mất 2 axit amin và không thể tạo 1 axit amin mới.
D sai, xuất hiện mã kết thúc ở bộ ba trước mã kết thúc không tạo đột biến như trên.
Gen A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotit loại adenin và 3597 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:
Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X
Mất một cặp A-T
Mất một cặp G-X
Đáp án A
Gen dài 476nm ↔ tổng số nu 2A + 2G = 4760 : 3,4 x 2 = 2800
3400 liên kết H ↔ có 2A + 3G = 3400
→ vậy giải ra, A = T = 800 và G = X = 600
Alen a, đặt A = m và G = n
Cặp gen Aa, nhân đôi 2 lần tạo 4 cặp gen con
Số nu loại A môi trường cung cấp là:
(4 – 1) x (800 + m) = 4803
→ m = 801
Số nu loại G môi trường cung cấp là:
(4 – 1) x (600 + n) = 3597
→ n = 599
Vậy dạng đột biến A→a là : đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Gen A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4797 nucleotit loại adenin và 3603 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:
Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X
Mất một cặp A-T
Mất một cặp G-X
Đáp án B
Gen dài 476nm ↔ tổng số nu 2A + 2G = 4760: 3,4 x 2 = 2800 nu
3400 liên kết H ↔ có 2A + 3G = 3400
→ vậy giải ra, A = T = 800 và G = X = 600
Alen a, đặt A = m và G = n
Cặp gen Aa, nhân đôi 2 lần tạo 4 cặp gen con
Số nu loại A môi trường cung cấp là:
(4 – 1) x (800 + m) = 4797
→ m =799
Số nu loại G môi trường cung cấp là:
(4 – 1) x (600 + n) = 3603
→ n = 601
Vậy dạng đột biến A→a là : đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến
Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen
Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến
Đáp án D
A – đúng
B – đúng
C - đúng
D – sai, nếu alen đột biến là alen lặn nhưng cơ thể mang alen đột biến ở thể dị hợp thì alen đột biến không biểu hiện thành kiểu hình được nên không phải là thể đột biến.
Trong các phát biểu về đột biến gen dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.
(3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
(4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.
(5) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit thì không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen.
1
4
5
2
Đáp án D
Các phát biểu đúng là (1) và (3)
(2) Tất cả các bản sao của gen trong tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì gen đột biến mới biểu hiện thành kiểu hình
(4) sai vì có thể đó là đột biến trung tính, không làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein. Ví dụ như tính thoái hóa của gen, đột biến thay thế không làm thay đổi chuỗi acid amin tạo ra
(5) sai vì đột biến thay thế A-T thành G-X hoặc ngược lại có làm thay đổi tổng số liên kết hiđro
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Một gen nếu bị đột biến 15 lần thì sẽ tạo ra tối đa 15 alen mới.
(2) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã.
(3) Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen.
(4) Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
2
3
1
4
Đáp án C
Phát biểu đúng là (1), đột biến gen tạo alen mới, nếu đột biến theo 15 hướng khác nhau tạo 15 alen
(2) sai vì nếu đột biến gen làm mất vị trí đặc hiệu để khởi đầu phiên mã thì gen sẽ không được phiên mã
(3) sai vì đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X làm tăng số liên kết hidro nhưng không làm tăng chiều dài gen
(4) sai vì hai mạch của gen vẫn sẽ liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng
Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể.
Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Đáp án B
Phát biểu đúng về đột biến gen là B
A sai, nếu gen đột biến là gen lặn thì không thể loại bỏ hoàn toàn
C sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
D sai, đột biến gen là biến đổi trong cấu trúc của gen có thể liên quan tới 1 hay nhiều cặp nucleotit
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang gen đột biến trội được gọi là thể đột biến.
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
Đáp án A
Khi nói về đột biến gen, kết luận sai là A, không phải tất cả đột biến gen đều được truyền cho đời sau (đb gen trong tế bào sinh dưỡng)
Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?
I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu.
II. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại axit amin.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một axit amin trong phân tử prôtêin, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của prôtêin.
IV. Đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong vùng không mã hóa của gen.
V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.
2
1
4
3
Đáp án D
I sai, nếu đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu → không được dịch mã → không tạo ra protein, ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.
II đúng, không làm thay đổi trình tự axit amin
III sai.
IV đúng, không ảnh hưởng tới trình tự axit amin
V sai, đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ → xuất hiện mã 5’UAA3’ (mã kết thúc) → thay đổi số lượng axit amin





