Dịch mã (Có đáp án)
Đề thi

Dịch mã (Có đáp án)

A
Admin
Sinh họcLớp 1251 lượt thi
78 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp prôtêin được gọi là:

Sao mã

Tự sao

Giải mã

Khớp mã

Xem đáp án

Đáp án C

Tự sao là quá trình nhân đôi

Sao mã là quá trình tổng hợp ARN

Giải mã (dịch mã) là quá trình tổng hợp prôtêin

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã còn được gọi là:

Sao mã

Khớp mã

Tự sao

Giải mã

Xem đáp án

Đáp án D

Tự sao là quá trình nhân đôi

Sao mã là quá trình tổng hợp ARN

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã là quá trình tổng hợp:

Protein

mARN

ADN

tARN

Xem đáp án

Đáp án A
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp chuỗi polipeptit xảy ra ở:

Tế bào chất

Tất cả các bào quan

Nhân tế bào

Nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A
Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong tế bào chất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi polipeptit được tổng hợp ở:

Nhân tế bào

Ti thể

Chất tế bào

Nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong tế bào chất

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

ADN.

mARN.

Ribôxôm.

tARN.

Xem đáp án

Đáp án A
ADN không trực tiếp tham gia vào dịch mã, nó tham gia vào phiên mã tổng hợp ARN, ARN sẽ tham gia vào dịch mã.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

Ribôxôm.

mARN trưởng thành.

tARN.

mARN sơ khai.

Xem đáp án

Đáp án D
Ở sinh vật nhân thực mARN sơ khai không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào có vị trí để ribôxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã?

tARN

ADN

mARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án C

mARN có vị trí để riboxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là

tARN.

mARN.

rARN.

ADN.

Xem đáp án

Đáp án B

mARN là dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

ADN

tARN

rARN

mARN

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử đóng vai trò như “người phiên dịch” là tARN

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?

ADN

mARN

tARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử mARN trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tổng hợp prôtêin, năng lượng ATP thực hiện chức năng nào sau đây?

Tham gia hoạt hoá axit amin

Giúp hình thánh liên kết peptit giữa các axit amin

Cả A và B đúng

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

ATP tham gia hoạt hóa axit amin

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tổng hợp prôtêin, tại sao phải cần tới năng lượng ATP?

Liên kết peptit giữa các axit amin cần có năng lượng để hình thành

Sự hoạt hoá axit amin cần có năng lượng

Các tARN cần có năng lượng để khớp mã với mARN

Cả A, B, C

Xem đáp án

Đáp án B

Trong tổng hợp prôtêin, năng lượng ATP thực hiện chức năng hoạt hoá axit amin

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ribôxôm?

Ribôxôm cấu tạo gồm hai tiểu đơn vị bằng nhau

Được cấu tạo từ ARN và prôtêin

Hai tiểu đơn vị lớn và bé của ribôxôm chỉ kết hợp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh khi tiến hành dịch mã.

Ribôxôm chỉ có ở sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

Đáp án C

Ý A sai vì ribôxom gồm 2 tiểu đơn vị lớn và nhỏ

Ý B chưa đúng vì cấu tạo của ribôxom gồm có rARN và protein histon

Ý D sai vì sinh vật nhân sơ cũng có riboxom

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về ribôxôm?

Được cấu tạo từ rARN.

Ribôxôm chỉ có ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực.

Ribôxôm gồm hai tiểu đơn vị lớn và bé tạo thành.

Hai tiểu đơn vị lớn và bé của ribôxôm luôn gắn với nhau để sẵn sàng tổng hợp prôtêin.

Xem đáp án

Đáp án D

Các ý đúng là A, B, C

Ý D sai vì hai tiểu đơn vị lớn và bé của ribôxôm chỉ kết hợp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh khi tiến hành dịch mã.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?

Hiđrô

Hoá trị

Phôtphođieste

Peptit

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết giữa các axit amin là liên kết peptit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết gì?

Cộng hóa trị

Peptit

Vande Van

Phôtphođieste

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết giữa các axit amin là liên kết peptit.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuỗi pôlipeptit, các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết

peptit.

cộng hóa trị.

hiđrô.

glicôzit.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong chuỗi pôlipeptit, các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn cùa dịch mã là

Giải mã → Sao mã.

Sao mã →Khớp đối mã→Giải mã.

Hoạt hóa→ Tổng hợp polipeptit.

Phiên mã→Hoạt hóa→Tổng hợp polipeptit.

Xem đáp án

Đáp án C

Các giai đoạn trong dịch mã: hoạt hóa axit amin => Tổng hợp chuối polipeptit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá dịch mã được quy ước chia làm bao nhiêu giai đoạn?

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Quá dịch mã được chia làm 2 giai đoạn:

1. Hoạt hóa acid amin

2. Tổng hợp chuỗi polipeptit

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn nào?

Phiên mã và hoạt hóa axit amin

Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit

Tổng hợp chuổi polipeptit và loại bỏ axit amin mở đầu

Phiên mã và tổng hợp chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình dịch mã gồm 2 giai đoạn:

- Hoạt hóa axit amin

- Tổng hợp chuỗi polipeptit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ liệu sau:

1- Enzyme thủy phân aa mở đầu

2- Riboxom tách thành hai tiểu phần bé và lớn rời khỏi mARN

3- Chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein

4- Riboxom trượt gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:

4 -3- 1-2

4 -2- 3 -1

4 -1 – 3 -2

4- 2 -1- 3

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là 4- 2 -1- 3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ liệu sau:

1- Riboxom gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại

2- Chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein

3- Enzyme cắt bỏ axit amin mở đầu

4- Riboxom rời khỏi mARN

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:

3 -4- 1-2

1 -3- 2 -4

1 -4 – 3 -2

1- 2 -4- 3

Xem đáp án

Đáp án C

Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là 1 -4 – 3 -2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của quá trình hoạt hóa axit amin trong quá trình dịch mã là?

mARN

Chuỗi polipeptit

Axit amin tự do

Phức hợp aa-tARN

Xem đáp án

Đáp án D

Sản phẩm của quá trình hoạt hóa axit amin trong quá trình dịch mã là phức hợp aa-tARN

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức hợp aa-tARN là sản phẩm của quá trình?

Hoạt hóa axit amin

Hình thành chuỗi polipeptit

Cắt bỏ axit amin mở đầu

Khớp mã của tARN vào mARN

Xem đáp án

Đáp án A

Sản phẩm của quá trình hoạt hóa axit amin trong quá trình dịch mã là phức hợp aa-tARN

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.

(2) Ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’ - 3'.

(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X và ngược lại).

(4) Xảy ra ở tế bào chất.

(5) 1 phân tử mARN dịch mã tạo 1 loại chuỗi polipeptit.

(6) Gồm quá trình hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

(7) Trong quá trình dịch mã, tARN đóng vai trò như “người phiên dịch”.

4

6

5

7

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Sai vì ở sinh vật nhân thực, dịch mã diễn ra sau phiên mã, giữa 2 quá trình còn có sự trưởng thành của mARN sơ khai.

(3) Sai vì quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X và ngược lại

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ?

(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.

(2) Ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều từ 5’→ 3.

(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X và ngược lại).

(4) Xảy ra ở tế bào chất.

(5) 1 phân tử mARN dịch mã tạo 1 loại chuỗi polipeptit.

(6) Trong quá trình dịch mã, tARN đóng vai trò như “người phiên dịch”.

4

6

5

7

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhận xét đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ là: 1, 2, 4, 5, 6

(3) Sai vì quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X và ngược lại

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực?

Xảy ra trong tế bào

Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã

Axit amin mở đầu là methionin

Nhiều ribôxôm có thể cùng tham gia dịch mã một phân tử mARN

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu không đúng là: B

Ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trước quá trình dịch mã, ở giữa 2 quá trình phiên mã và dịch mã còn có quá trình trưởng thành mARN.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?

Quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực chỉ xảy ra trong tế bào chất

Quá trình dịch mã hoàn tất khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN

Phân tử rARN đóng vai trò là “người phiên dịch” trong quá trình dịch mã

Trên mỗi phân tử mARN ở sinh vật nhân thực chỉ có một bộ ba mở đầu AUG

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu phù hợp là C. Vì phân tử tARN mới là phân tử đóng vai trò “người phiên dịch” trong quá trình dịch mã

30. Trắc nghiệm
1 điểm

: Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở trên mỗi phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đặc hiệu với mỗi ribôxôm.

(2) Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc này được thể hiện giữa bộ 3 mã hóa trên tARN gắn với bộ 3 đối mã trên mARN.

(3) Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN có cấu trúc giống nhau.

(4) Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là polinuclêôxôm

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là: (2)

Ý (1) sai vì: quá trình dịch mã bắt đầu từ bộ ba mở đầu, không có các điểm đặc hiệu của ribôxôm

Ý (3) sai vì: 1mARN tổng hợp các chuỗi polipetit giống nhau.

Ý (4) sai vì: nhóm ribôxôm được gọi là polixôm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã kết luận nào sau đây không đúng?

Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.

Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit

Liên kết hiđrô được hình thành trước liên kết peptit

Chiều dịch chuyển của ribôxôm trên mARN là 5’-3’

Xem đáp án

Đáp án A

Ý sai là A vì bộ ba kết thúc không mã hóa cho axit amin nào cả

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là Metionin

Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiểu từ 5’→ 3‘ trên phân tử mARN

Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiểu từ 3’→ 5‘ trên phân tử mARN

Xem đáp án

Đáp án D

D sai.

mARN bắt đầu dịch mã từ đầu 5’ nên ribôxôm dịch chuyển theo chiểu từ 5’→ 3‘ trên phân tử mARN.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng với các chuỗi pôlypeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực?

Đều diễn ra trong tế bào chất của tế bào

Sau khi tổng hợp xong, axit amin ở vị trí mở đầu bị cắt bỏ

Đều bắt đầu bằng axit amin mêtiônin

Đều bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin

Xem đáp án

Đáp án D

Ý không đúng là D, vì foocmin mêtiônin là axit amin mở đầu trong chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực

(2) quá trình dịch mã có thể chia thành 2 giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(3) trong quá trình dịch mã trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động

(4) chuỗi pôlipeptit sẽ được giải phóng khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba mã sao 5'UUG 3' trên phân tử mARN

(2), (4)

(2), (3)

(1), (4)

(1), (3)

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (2), (3)

Câu (1) sai, dịch mã là quá trình tổng hợp protein, diễn ra trong bào tương của tế bào

Câu (4) sai, chuỗi polipeptit sẽ được ngừng tổng hợp khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba sao mã 5’UAG3’ trên mARN

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Trong quá trình dịch mã:

Mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào.

Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với bất kỳ tARN nào để tạo thành phức hợp axit amin – tARN.

Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau

Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A

B sai, mỗi loại axit amin sẽ có 1 loại tARN đặc hiệu riêng liên kết

C sai, 1 tARN chỉ vận chuyển được 1 axit amin

D sai, trên 1 mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng hoạt động (hình thành polixom)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã

nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN

ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’

có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN

trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm

Xem đáp án

Đáp án D

Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây sai khi nói về quá trình dịch mã?

Trong quá trình tổng hợp protein, hai tiểu đơn vị của ribôxôm kết hợp với nhau tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

Ở sinh vật nhân thực, trong phân tử protein có hoạt tính sinh học có chứa axit amin mở đầu là metionin.

Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axitamin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc, trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận định sai là: B

Ở sinh vật nhân thực, sau khi chuỗi axit amin được tổng hợp sau, axit amin mở đầu methionin sẽ bị cắt khỏi chuỗi axit amin

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

Sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin

Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

Xem đáp án

Đáp án B

A : sai (1 bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 axit amin)

B : đúng

C : sai (nhiều ribôxôm (poliribôxôm) cùng tham gia quá trình dịch mã)

D : sai (ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Xảy ra trong tế bào chất

(2) Cần axit deoxiribonucleic trực tiếp làm khuôn.

(3) Cần ATP và các axit amin tự do

(4) Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực là (1), (3), (4).

Câu (2) sai, khuôn trực tiếp của dịch mã là mARN

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về quá trình dịch mã:

(1) Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp foocmin Metionin được cắt khỏi chuỗi polipeptit.

(2) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo

(3) Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Metionin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.

(4) Tất cả protein sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiêp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành protein có hoạt tính sinh học.

(5) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc vói bộ ba kết thúc UAA.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu không đúng: (2), (4).

Sau hoàn tất dịch mã, 2 tiểu phần của ribôxôm tách ra và tách khỏi mARN.

4 – sai. Khi quá trình dịch mã hoàn tất chuỗi polipeptit (không phải prôtêin) cắt bỏ axit amin mở đầu để tiếp tục hình thành nên các cấu trúc bậc cao hơn.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã. Cho các nhận định sau:

(1) Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự aa trong chuỗi polipeptit của protein gọi là dịch mã.

(2) Hai tiểu phần của riboxom bình thường tách rời nhau.

(3) Một bước di chuyển của riboxom tương ứng 3,4Å

(4) Codon mở đầu trên mARN là 3’AUG5’

(5) Số phân tử H2O được giải phóng nhiều hơn số axit amin là 1

Số câu sai trong số các câu trên là

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu sai là :

(3) : mỗi bước di chuyển của riboxom là 3 nucleotit = 10,2Å

(4) codon mở đầu là 5’AUG3’

(5) Số phân tử nước ít hơn số aa 1

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng ?

I. quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời

II. khi dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’ → 5’

III. Cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

IV. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là methioni

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các ý đúng là : III, IV

I sai, hai quá trình này không diễn ra đồng thời

Ý II sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giai đoạn dịch mã là:

Tạo ra phân tử mARN mới.

Tạo ra phân tử tARN mới.

Tạo ra phân tử rARN mới.

Tạo ra chuỗi pôlipeptit mới.

Xem đáp án

Đáp án D

Kết thúc dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit mới

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giai đoạn dịch mã là

Phân tử mARN mới.

Chuỗi pôlipeptit mới.

Phân tử ADN mới.

NST.

Xem đáp án

Đáp án B

Kết thúc dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit mới

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp:

Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Điều hoà sự tổng hợp prôtêin

Tổng hợp các prôtêin cùng loại

Tổng hợp được nhiều loại prôtêin

Xem đáp án

Đáp án A
Trong dịch mã, poliriboxom giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin – 1 lần dịch mã được nhiều protein

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Pôlixôm (pôliribôxôm) có vai trò gì?

Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại.

Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại.

Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.

Xem đáp án

Đáp án C

Polixom là chuỗi các riboxom gắn vào nhau để cùng tồng hợp nên nhiều chuỗi acid amin trong cùng 1 lúc → làm tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại (1 lần dịch mã được nhiều protein).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôlixôm có vai trò:

Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

Gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit

Gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo ribôxôm hoàn chỉnh

Xem đáp án

Đáp án B

Polixôm là hệ thống gồm nhiều riboxôm cùng trượt đồng thời trên mARN giúp tăng hiệu suất quá trình trồng hợp prôtêin.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

Kết thúc bằng Met.

Bắt đầu bằng axit amin Met.

Bắt đầu bằng foocmin-Met.

Bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng aa Met.

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều bắt đầu bằng aa foocmin-Met.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng axit amin:

Mở đầu

Valin

Foocmyl metionin

Metionin

Xem đáp án

Đáp án D

Các chuỗi acid amin được tổng hợp ở trong tế bào nhân thực được bắt đầu bằng acid amin : metionin

Ở tế bào nhân sơ, chuỗi acid amin được tổng hợp mới mở đầu bằng aa focmyl metionin

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN theo từng nấc trong quá trình giải mã, mỗi nấc đó tương ứng với:

Một bộ ba ribônuclêôtit

Hai bộ ba ribônuclêôtit

Ba bộ ba ribônuclêôtit

Bốn bộ ba ribônuclêôtit

Xem đáp án

Đáp án A
Ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN theo từng codon, mỗi codon tương ứng với một bộ ba ribônuclêôtit

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN theo từng nấc trong quá trình giải mã, mỗi nấc đó được gọi là:

Codon

Triplet

Anticodon

Exon

Xem đáp án

Đáp án A
Ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN theo từng codon, mỗi codon tương ứng với một bộ ba ribônuclêôtit.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung theo từng cặp nuclêôtit được thể hiện ở cơ chế nào?

Cơ chế tự sao

Cơ chế phiên mã

Cơ chế giải mã

Cả 3 cơ chế trên

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 3 cơ chế trên đều có sự khớp các nuclêôtit với nhau theo NTBS.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, nguyên tắc nào được thể hiện ở cả 3 quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã?

Nguyên tắc bán bảo toàn

Nguyên tắc bổ sung

Nguyên tắc nửa gián đoạn

Cả 3 nguyên tắc trên

Xem đáp án

Đáp án B

Cả 3 cơ chế trên đều có sự khớp các nuclêôtit với nhau theo NTBS

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?

Nhân đôi ADN.

Phiên mã.

Hoàn thiện mARN.

Dịch mã.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Nhân đôi ADN có sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa 1 mạch gốc và 1 mạch đơn mới.

+ Phiên mã sử dụng nguyên tắc bổ sung khi mARN được phiên mã từ mạch gốc của gen.

+ Dịch mã sử dụng nguyên tắc bổ sung khi bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với codon trên mARN

+ Hoàn thiện mARN: diễn ra ở sinh vật nhân thực, sau khi phiên mã có bước cắt bỏ Intron nối Exon để trở thành mARN trưởng thành.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:

Đều diễn ra trong nhân tế bào.

Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Đều có sự tham gia của ARN polimeraza

Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là: đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Phiên mã: nguyên tắc bổ sung giữa mARN với ADN

Dịch mã: nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã tARN với bộ ba mã hóa mARN

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:

Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào còn dịch mã diễn ra ngoài tế bào chất.

Chỉ có phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Phiên mã có sự tham gia của các enzim còn dịch mã thì không

Phiên mã phải cắt bỏ các thành phần của mARN còn dịch mã thì không phải cắt bỏ gì của chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Đáp án A

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là: đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, đều có sự tham gia của các enzim và phải trai qua quá trình biến đổi để trưởng thành -> sản phẩm có hoạt tính chức năng.

Điểm khác nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là phiên mã diễn ra trong nhân tế bào còn dịch mã diễn ra ngoài tế bào chất

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm sinh vật nào thì phiên mã và dịch mã cùng 1 gen có thể diễn ra đồng thời?

Sinh vật nhân sơ.

Sinh vật nhân thực.

A+B.

Tất cá đều sai.

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh vật nhân thực có màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất nên mARN phải từ nhân đi ra tế bào chất mới thực hiện dịch mã được.

Sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên phiên mã đến đâu, có thể dịch mã luôn đến đó..

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm sinh vật nào thì phiên mã và dịch mã cùng 1 gen không diễn ra đồng thời?

Sinh vật nhân sơ.

Sinh vật nhân thực.

A+B.

Tất cá đều sai.

Xem đáp án

Đáp án B

Sinh vật nhân thực có màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất nên mARN phải từ nhân đi ra tế bào chất mới thực hiện dịch mã được.

Sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên phiên mã đến đâu, có thể dịch mã luôn đến đó

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

(1) và (4).

(2) và (4).

(2) và (3).

(3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án C

Các thông tin đúng ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là: (2) và (3)

(1) Chỉ có ở nhân sơ

(4) Chỉ có ở nhân thực

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã chỉ có ở tế bào nhân thực hoặc tế bào nhân sơ là:

(1) và (4)

(2) và (4).

(2) và (3)

(3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án A

Các thông tin dúng chỉ có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là: (1) và (4)

(2), (3) đúng ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtít là:

5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’.

5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’

5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Xem đáp án

Đáp án B

Đoạn polipeptid : Val – Trp – Lys – Pro

→ mARN : 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

→ mạch mã gốc : 3’ XAA – AXX – TTX – GGT 5’ ↔ 5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết các codon mã hóa các axitamin như sau:GGG-Gly;XXX-Pro;GXU-Ala;UXG-Ser;AGX-ser, XGA-Arg. Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit của mạch bổ sung là 5’ AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axitamin thì 4 axitamin đó là

Ser-Arg-Pro-Gly

pro-Gly-Ser-Ala

Gly-Pro-Ser-Arg

Ser-Ala-Gly-Pro

Xem đáp án

Đáp án A

Đoạn mạch gốc : 5’ AGXXGAXXXGGG 3’

                          3’ TXGGXTGGGXXX 5’

mARN: 5’ AGX-XGA-XXX-GGG 3’

Chuỗi peptit : Ser-Arg-Pro-Gly

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:

Ở một loài sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit amin: Pro – Arg – Lys – Thr. Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit trên là:

3’ GGG TXT AAT TXG 5’

3’ GGA TXT AAT TGX 5’

5’ GGA TXX TTT TXG 3’

5’ XGT TTT TXT GGG 3’

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự aa: Pro – Arg – Lys – Thr, trong đó có Lys được mã hóa bởi 5’AAA3’ → Bộ ba trên mạch mã gốc là 3’TTT5’ → loại A, B

Trình tự axit amin: Pro – Arg – Lys – Thr

mARN bắt đầu bằng: 5’XXU… hoặc 5’XXX

Trên mạch gốc: 3’GGA hoặc 3’GGG → Loại C

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Các codon (bộ ba mã sao) AAU,XXX,GGG và UUU mã hóa cho các axit amin tương ứng lần lượt là: Asparagin (Asn). Prôlin (Pro), Glixin (Gli), Pheninalanin (Phe).

Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hóa chuỗi Phe – Gli- Asn- Pro

5’….GGGATTXXXAAA….3’

5’….AAATAAXXXGGG….3’

5’….AAAXXXTTAGGG….3’

3’….AAAXXXTTAXGG…5'

Xem đáp án

Đáp án A

Chuỗi Phe – Gli - Asn - Pro được mã hóa bởi đoạn mARN có trình tự 5’…UUU GGG AAU XXX..3’

Vậy đoạn mã gốc trên gen là: 3’…AAA XXX TTA GGG…5’

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch bổ sung của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit như sau 5’ ATT GXG XGA GXX 3’. Quá trình dịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên phiên mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau

3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’

5’UAA3’; 5’XGX3’; 5’GXU3’; 5’XGG3’

3’AUU5’; 3’GXG5’; 3’XGA5’; 3’GXX5’

5’AUU3’; 5’GXG3’; 5’XGA3’; 5’GXX3’

Xem đáp án

Đáp án A

mARN  có trình tự nu là: 5’ AUU GXG XGA GXX 3’

Các bộ ba đối mã tương ứng là: 3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

3' XGA GAA TTT XGA 5' (mạch mã gốc)

5' GXT XTT AAA GXT 3'

Cho biết một số axit amin được mã hóa tương ứng với các bộ ba: XGA: acginin, GAA: axit glutamic, UUU: phênialanin, GXU: alanin, XUU: lơxin, AAA: lizin, GGU: alixin, AUG: mêtiônin.

Trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là

axit glutamic - acginin - phênialanin - axit glutamic

acginin - axit glutamic - phênialanin - acginin

alanin - lơxin - lizin - alanin

lơxin - alanin - valin - lizin

Xem đáp án

Đáp án C

Mạch mã gốc: 3' XGA GAA TTT XGA 5'

mARN:           5’ GXU XUU AAA GXU 3’

Chuỗi acidamin: Ala – Leu – Lys – Ala

Hay là: alanin- lơxin- lizin- alanin

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử, trình tự các axit amin của một protein armadillo đã được xác định một phần. Các phân tử tRNA được sử dụng trong quá trình tổng hợp có anticodon sau đây: 3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU5', 3'GGA5'

Trình tự nuclêôtit ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadillo

5'-ATG-GXT-GGT-XGA-AAA-XXT-3'

5'-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3’

5'-ATG-GXT-GXT-XGA-AAA-GXT-3’

5'-ATG-GGT-XXT-XGA-AAA-XGT-3’

Xem đáp án

Đáp án B

mARN: 5' AUG-GXU-XXU-XGA-AAA-XXT 3'

→ Mạch bổ sung của ADN: 5'-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3’

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn polipeptit ở sinh vật nhân sơ có trình tự các axit amin như sau: … Gly – Arg – Lys – Ser…

Bảng dưới đây mô tả các anticodon của tARN vận chuyển axit amin:

Đoạn mạch gốc của gen mã hóa đoạn polipeptit có trình tự

5’TXXXXATAAAAG3'

5’XTTTTATGGGGA3’.

5’AGGGGTATTTTX3’.

5’GAAAATAXXXXT3’.

Xem đáp án

Đáp án C

Chuỗi polipeptit: …Gly – Arg – Lys – Ser…

mARN:            5’….GAA – AAU- AXX – XXU 3’

Mạch mã gốc: 3’….XTT – TTA – TGG – GGA 5’

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch bổ sung của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

5…GXT XTT AAA GXT…3.

Biết các bộ ba mã hóa các axit amin là GXU: Ala, AAA: Lys, XUU: Leu. Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là

– Leu – Ala – Lys – Ala –

– Ala – Leu – Lys – Ala –

– Lys – Ala – Leu – Ala –

– Leu – Lys – Ala – Ala –

Xem đáp án

Đáp án B

Mạch bổ sung: 5…GXT XTT AAA GXT…3.

Mạch mã gốc: 3’ …XGA GAA TTT XGA…5’

Mạch mARN: 5…GXU XUU AAA GXU…3.

Trình tự a.a: – Ala – Leu – Lys – Ala –

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:

Ba loại G, A, U.

Ba loại U, G, X.

Ba loại A, G, X.

Ba loại U, A, X.

Xem đáp án

Đáp án A
Phân tử chỉ có thể thực hiện dịch mã khi có 3 loại nu là G, A, U để có mã mở đầu là 5’AUG3’ mới có khả năng dịch mã

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng các loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này sẽ không thể thực hiện được dịch mã khi sử dụng các loại nuclêôtit là:

X, G, A, U.

A, U, G.

A, G, X.

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử chỉ có thể thực hiện dịch mã khi có 3 loại nu là G, A, U để có mã mở đầu là 5’AUG3’ mới có khả năng dịch mã

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đấy đúng. Trong quá trình dịch mã:

Mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ mARN trưởng thành nào

Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với bất kỳ tARN nào để tạo thành phức hợp axit amin – tARN.

Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau.

Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một riboxom hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án A

B sai, mỗi loại acid amin sẽ có 1 loại tARN đặc hiệu riêng liên kết

C sai, 1 tARN chỉ vận chuyển được 1 acid amin

D sai, trên 1 mARN có thể có nhiều riboxom cùng hoạt động (hình thành polixom)

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai. Trong quá trình dịch mã:

Mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ mARN trưởng thành nào.

Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với tARN đặc hiệu của nó để tạo thành phức hợp axit amin – tARN.

Có nhiều tARN khác nhau vận chuyển các axit amin khác nhau.

Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một riboxom hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án D

Các ý đúng là A, B , C.

D sai, trên 1 mARN có thể có nhiều riboxom cùng hoạt động (hình thành polixom)

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Sao ngược là hiện tượng:

Prôtêin tống hợp ra ADN.

ARN tồng hợp ra ADN.

ADN tồng hợp ra ARN.

Prôtêin tống hợp ra ARN.

Xem đáp án

Đáp án B

Sao mã ngược là hiện tượng ARN tổng hợp ra ADN, ví dụ ở virut HIV.

Trên mỗi sợi ARN lõi của các virus này có mang một enzyme sao mã ngược (reverse transcriptase). Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp sợi ADN bổ sung (cADN - complementary ADN). Sau đó, sợi cADN này có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus (cADN→ARN), hoặc tổng hợp ra sợi ADN thứ hai bổ sung với nó (cADN→ADN) như trong trường hợp virus gây khối u mà kết quả là tạo ra một cADN sợi kép. Phân tử ADN sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá trình lây nhiễm có thể xen vào ADN của vật chủ và ở trạng thái tiền virus (provirus). Vì vậy, provirus được truyền lại cho các tế bào con thông qua sự tái bản của ADN vật chủ, nghĩa là các tế bào con cháu của vật chủ cũng bị chuyển sang tình trạng có mầm bệnh.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Sao mã ngược là hiện tượng tổng hợp

ADN từ prôtêin.

ARN từ ADN.

ADN từ ARN.

ARN từ prôtêin.

Xem đáp án

Đáp án C

Sao mã ngược là hiện tượng ARN tổng hợp ra ADN, ví dụ ở virut HIV.

Trên mỗi sợi ARN lõi của các virus này có mang một enzyme sao mã ngược (reverse transcriptase). Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp sợi ADN bổ sung (cADN - complementary ADN). Sau đó, sợi cADN này có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus (cADN→ARN), hoặc tổng hợp ra sợi ADN thứ hai bổ sung với nó (cADN→ADN) như trong trường hợp virus gây khối u mà kết quả là tạo ra một cADN sợi kép. Phân tử ADN sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá trình lây nhiễm có thể xen vào ADN của vật chủ và ở trạng thái tiền virus (provirus). Vì vậy, provirus được truyền lại cho các tế bào con thông qua sự tái bản của ADN vật chủ, nghĩa là các tế bào con cháu của vật chủ cũng bị chuyển sang tình trạng có mầm bệnh.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu của quá trình dịch mã là

axít béo

nuclêôtit.

glucôzơ

axit amin.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là

lipit.

glucozơ.

axit amin

nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án C

Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là: axit amin

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân của prôtêin là

axit amin

nuclêôtit

Axit béo

nuclêôxôm

Xem đáp án

Đáp án A

Đơn phân của prôtêin là axit amin