Địa
Đề thi

Địa

Nam Hoàng
Nam Hoàng
Địa lýLớp 129 lượt thi
32 câu hỏi
Tiêu đề nhóm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 kinh tuyến làm cho nước ta

trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.

toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do

nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.

vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.

xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.

chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của nước ta hiện nay?

Sản lượng điện từ điêzen - tua bin khí chiếm tỉ trọng lớn nhất.

Sản lượng dầu thô tăng nhanh, khai thác ở trong nước.

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện.

Miền trung và miền Nam đã có nhà máy điện chạy bằng than.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?

Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.

Tập trung vào việc phát triển công nghiệp khai thác.

Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế của Nhà nước.

Hạn chế sự tham gia kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.

Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.

Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, many vũng, vịnh.

Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau

đây?

Phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp và tăng năng suất.

Phòng tránh thiên tai và sâu bệnh, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Tăng cường việc trao đổi giữa các vùng, khắc phục tính mùa vụ.

Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Nino tác động.

ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do

chuyển dịch cơ cấu ngành đã phát huy thế mạnh từng vùng.

lịch sử khai thác lãnh thổ và những hậu quả của chiến tranh.

sự phân hóa về các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên sã̃n có.

sự phân bố dân cư và nguồn lao động còn nhiều bất hợp lí.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa lũ của sông Mê Công muộn hơn mùa lũ của sông Đà Rằng chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?

Mưa, dải hội tụ nhiệt đới, nguồn cấp cung nước.

Bão, hoạt động của gió mùa, địa hình.

Áp thấp nhiệt đới, hướng chạy, chiều dài sông.

Diện tích lưu vực, trồng nhiệt, dải hội tụ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khác nhau giữa các vùng chủ yếu là do

ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên.

sự phân hóa về nguồn vốn đầu tư, vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.

sự phân hóa về nguồn lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

lịch sử phát triển công nghiệp có sự khác nhau giữa các vùng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tận dụng lợi thế của thời kỳ “dân số vàng”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì nước ta cần phải?

Phân bố lại nguồn lao động, mở rộng và đa dạng loại hình đào tạo các cấp.

Phát triển nguồn nhân lực, tăng đóng góp của lao động trong sản xuất kinh doanh.

Gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa chế độ nhiệt trong mùa đông ở nước ta là kết quả tác động chủ yếu của

độ cao địa hình, vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, biển Đông và gió mùa Tây Nam.

hướng núi, thay đổi bức xạ, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và Tín phong bán cầu Bắc.

hình dáng lãnh thổ, áp cao cận cực, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lí.

hướng các dãy núi, gió Tây, thay đổi bức xạ, hình dáng lãnh thổ và Tín phong bán cầu Bắc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước.

hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.

đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.

kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị hóa bền vững đã trở thành mục tiêu quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế-xã hội của nước ta hiện nay chủ yếu do

phát triển mạnh công nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn lao động, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

thay đổi cơ cấu nền kinh tế, thu hút lao động có trình độ, nâng cao chất lượng sống cho dân cư.

giải quyết việc làm, thúc đẩy dịch vụ phát triển, đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm.

nguồn lao động được nâng cao, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất lao động nông nghiệp nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.

đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù.

tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.

có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng nhanh và tâm lý “sính ngoại” của người dân.

Sản xuất trong nước phát triển, nhu cầu nguyên liệu, tư liệu sản xuất tăng nhanh.

Dân số tăng, chất lượng cuộc sống được cải thiện và nhu cầu ngày càng đa dạng.

Sản phẩm trong nước chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và mẫu mã.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị xuất khẩu của nước ta hiện nay lớn hơn giá trị nhập khẩu chủ yếu do

tăng xuất khẩu dầu mỏ và than, giảm nhu cầu hàng tiêu dùng cao cấp.

tăng quy mô sản xuất và chất lượng hàng hóa, mở rộng giao thương.

giảm nhập khẩu do dịch bệnh, chính sách ưu tiên dùng hàng nội địa.

máy móc nhập khẩu ít, xuất khẩu hàng công nghệ có vốn nước ngoài.

Tiêu đề nhóm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai.
21. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa

mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

a

Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2-3 tháng ở miền Bắc nước ta.

ĐúngSai
b

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên và ven biển Bắc Trung Bộ.

ĐúngSai
c

Vào mùa xuân Tín phong bắc bán cầu là nguyên nhân chủ yếu gây ra thời tiết “nồm”, độ ẩm lớn cho miền Bắc.

ĐúngSai
d

Đầu mùa hạ gió tây nam gặp Tín phong bán cầu bắc tạo ra dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua lãnh thổ nước ta.

ĐúngSai
22. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do tỉ lệ tử vong giảm và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.

a

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

ĐúngSai
b

Số lượng người già tăng cao tạo thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, phúc lợi xã hội, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

ĐúngSai
c

Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.

ĐúngSai
d

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống nâng cao, tiến bộ của y học.

ĐúngSai
23. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943-2021 (Đơn vị: triệu ha)

Năm 1943 2010 2021
Tổng 14,3 13,4 14,7
Rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1
Rừng trồng 0 3,1 4,6

a

Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.

ĐúngSai
b

Diện tích rừng nước ta tăng lên nên chất lượng rừng đã được phục hồi lại so với trước đây.

ĐúngSai
c

Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.

ĐúngSai
d

Biểu đồ cột, đường là các dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943-2021.

ĐúngSai
24. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hóa, tự động hóa, các mô hình canh tác mới,… nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.

a

Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.

ĐúngSai
b

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

ĐúngSai
c

Diện tích cây hàng năm tăng nhanh hơn cây lâu năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã

hội và môi trường sinh thái.

ĐúngSai
d

Ứng dụng khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

ĐúngSai
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021

Năm1999200920192021
Quy mô dân số (triệu người)76,586,096,598,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)1,511,061,150,94

Quy mô dân số nước ta tăng liên tục qua các năm, tăng 1,3 lần.

Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

Dân số nước ta tăng chủ yếu do quy mô dân số lớn, mỗi năm vẫn tăng thêm trên 1,5 triệu người.

Biểu đồ kết hợp, cột, đường là các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.

26. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.

a

Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

ĐúngSai
b

Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.

ĐúngSai
c

Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.

ĐúngSai
d

Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động dồi dào.

ĐúngSai
Tiêu đề nhóm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
27. Trả lời ngắn
1 điểm

Dựa vào hình sau. Cho biết vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng bao nhiêu hải lí (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).

Đáp án đúng:
370
Xem đáp án
28. Trả lời ngắn
1 điểm

Cho biết sản lượng lúa trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2000 đến năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng:
21,5
Xem đáp án
29. Trả lời ngắn
1 điểm

Theo biểu đồ, cho biết năm 2022 số lao động ở nhóm trên 50 tuổi tăng bao nhiêu lần so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của lần).

Đáp án đúng:
1,0
Xem đáp án
30. Trả lời ngắn
1 điểm

Dân số năm 2023 của nước ta là 100 triệu người, tỉ số giới tính là 96 % . Tính số nữ của nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).

Đáp án đúng:
51,0
Xem đáp án
31. Trả lời ngắn
1 điểm

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính % số ngày mưa của tháng mưa nhiều tại Huế (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

Đáp án đúng:
67,7
Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Cho đỉnh núi cao 3500 m . Tính nhiệt độ ở chân sườn khuất gió, biết rằng tại sườn đón gió ở độ cao 100 m có nhiệt độ là 26 C . (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của độ C). Đáp án: 40,6