ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Cụm động từ
26 câu hỏi
Choose the best answer
I do not use those things any more. You can _______ them away.
get
fall
throw
make
throw away: vứt đi, bỏ đi
=>I do not use those things any more. You can throw them away.
Tạm dịch: Tôi không còn sử dụng những thứ này nữa. Bạn có thể vứt chúng đi.
Đáp án cần chọn là: C
The water supply of the building was ______ off because the pipes burst.
handed
held
cut
paid
Đáp án: C
Giải thích:
hand somebody off: đẩy ra (người chơi)
hold somebody/something off: ngăn chặn ai/cái gì đánh bại mình
cut something off: cắt nguồn cung cái gì
pay something off: trả hết nợ cái gì
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Nguồn cung cấp nước của tòa nhà bị cắt do đường ống bị vỡ.
I have been trying to ring him up all day and I could not ______ through.
get
take
look
hang
get through (v.phr): liên lạc
look through (v.phr): xem kỹ
=>I have been trying to ring him up all day and I could not getthrough
Tạm dịch: Tôi đã cố gắng gọi cho anh ấy cả ngày nhưng tôi không thể liên lạc được cho anh ấy.
Đáp án cần chọn là: A
Boy! _______ away all your toys and go to bed right now.
Come
Lie
Put
Sit
Đáp án: C
Giải thích:
come away (from something): tách khỏi
Không có “lie away” và “sit away”
put away something: cất cái gì đi
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Này con trai! Cất hết đồ chơi đi và đi ngủ ngay đi.
She always takes good care _____ her children.
for
in
with
of
take care of sb (v.phr): quan tâm chăm sóc ai
=>She always takes good care of her children.
Tạm dịch: Cô ấy luôn quan tâm chăm sóc tốt cho con mình.
Đáp án cần chọn là: D
I am tired because I ________late last night.
stayed up
kept off
put out
brought up
stay up (v.phr): thức muộn
kept off (v.phr): tránh xa
put out (v.phr): dập lửa
bring up (v.phr): nuôi dưỡng, giáo dục
=>I am tired because I stayed up late last night.
Tạm dịch: Tôi rất mệt vì tôi đã thức muộn tối quA.
Đáp án cần chọn là: A
They were late for work because their car _______ down.
got
put
cut
broke
cut down (v.phr): cắt giảm
put down (v.phr): đặt xuống
break down (v.phr): hỏng
get down (v.phr): rời khỏi, xuống (xe, tàu)
=>They were late for work because their car broke down.
Tạm dịch: Họ đi làm muộn bởi vì xe ô tô của họ hỏng.
Đáp án cần chọn là: D
Physically, I _________ after my mother, but my sister doesn't look anything like her.
put.
run.
take.
look.
A. put after (ph.v) lùi về sau
B. run after (ph.v) theo đuổi
C. take after (ph.v) giống nhau
D. look after (ph.v) chăm sóc
=>Physically, I take after my mother, but my sister doesn't look anything like her.
Tạm dịch: Về mặt ngoại hình, tôi giống mẹ tôi, nhưng em gái tôi không giống mẹ.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer
He did not particularly want to _______any competitive sport.
use up
do with
take up
go on
use up (v.phr): sử dụng hết
do up (v.phr): thắt chặt
take up (v.phr): bắt đầu (chơi một môn thể thao hoặc thú tiêu khiển nào đó)
go on (v.phr): tiếp tục
=>He did not particularly want to take up any competitive sport.
Tạm dịch: Đặc biệt anh ấy không muốn chơi bất kỳ môn thể thao nào mang tính cạnh tranh.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer
The authority _______ down that building to build a supermarket.
knocked
came
went
fell
knock down (v.phr): phá hủy = destroy
come down (v.phr): đến, ghé
go down (v.phr): giảm xuống
fall down (v.phr): rơi xuống
=>The authority knocked down that building to build a supermarket.
Tạm dịch: Chính quyền đã phá hủy toàn nhà đó để xây dựng 1 siêu thị.
Đáp án cần chọn là: A
I would be grateful if you kept the news _______ yourself. Do not tell anyone about it.
from
to
for
at
keep st to oneself: giữ kín điều gì
=>I would be grateful if you kept the news to yourself. Do not tell anyone about it.
Tạm dịch: Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn giữ kín tin tức này. Đừng nói nó cho bất kỳ ai.
Đáp án cần chọn là: B
The government hopes to_______its plans for introducing cable for TV.
keep on
carry on
carry out
turn out
keep on: tiếp tục
carry on: tiếp tục
carry out: thực hiện
turn out: hóa ra
The government hopes to carry out its plans for introducing cable for TV.
Tạm dịch: Chính phủ hy vọng thực hiện kế hoạch giới thiệu dây cáp cho TV.
Đáp án cần chọn là: C
The government hopes to_______its plans for introducing cable for TV.
keep on
carry on
carry out
turn out
keep on: tiếp tục
carry on: tiếp tục
carry out: thực hiện
turn out: hóa ra
The government hopes to carry out its plans for introducing cable for TV.
Tạm dịch: Chính phủ hy vọng thực hiện kế hoạch giới thiệu dây cáp cho TV.
Đáp án cần chọn là: C
Sportsmen ______their political differences on the sports field.
take part
put aside
take place
keep apart
take part (v): tham gia
put aside (v): đặt sang 1 bên
take place (v): diễn ra
keep apart (v): giữ
Sportsmen put aside their political differences on the sports field.
Tạm dịch: Vận động viên để sang 1 bên những khác biệt về mặt chính trị trên lĩnh vực thể thao.
Đáp án cần chọn là: B
She _________a big fortune when she was young, so she didn’t have to work hard.
came into
came up
came across
came round
come into: thừa hưởng
come up: đến
come across: tình cờ
come round: đi nhanh, đi vòng
She came into a big fortune when she was young, so she didn’t have to work hard.
Tạm dịch: Cô ấy đã thừa hưởng một tài sản lớn khi cô ấy còn trẻ, vì vậy cô ấy không phải làm việc chăm chỉ.
Đáp án cần chọn là: A
She applied for training as a pilot, but they turned her ___________ because of her poor eyesight.
She applied for training as a pilot, but they turned her _______ because of her poor
eyesight.
She applied for training as a pilot, but they turned her _______ because of her poor
eyesight.
up
down
off
over
turn up: đến
turn down: từ chối
turn off: tắt
turn over: vượt qua
=>She applied for training as a pilot, but they turned her up because of her poor eyesight.
Tạm dịch: Cô đã đăng ký để được đào tạo như một phi công, nhưng họ đã từ chối cô vì thị lực kém của cô.
Đáp án cần chọn là: B
I didn't get to see the end of that mystery movie on TV last night. How did it ________ out?
go
make
bring
turn
go out: ra ngoài
make out: hiểu
bring out: xuất bản
turn out: thành ra, hóa ra
=>I didn't get to see the end of that mystery movie on TV last night. How did it turn out?
Tạm dịch: Tôi đã không xem đoạn cuối của bộ phim huyền bí đêm qua trên TV. Nó thành ra thế nào?
Đáp án cần chọn là: D
She applied for training as a pilot, but they turned her ___________ because of her poor eyesight.
She applied for training as a pilot, but they turned her _______ because of her poor
eyesight.
She applied for training as a pilot, but they turned her _______ because of her poor
eyesight.
up
down
off
over
turn up: đến
turn down: từ chối
turn off: tắt
turn over: vượt qua
=>She applied for training as a pilot, but they turned her up because of her poor eyesight.
Tạm dịch: Cô đã đăng ký để được đào tạo như một phi công, nhưng họ đã từ chối cô vì thị lực kém của cô.
Đáp án cần chọn là: B
When he was a boy, he was brought _____ by his aunt in a small town.
up
down
back
over
- bring up : nuôi nấng, dạy dỗ
- bring down: hạ, tiêu diệt
- bring back: mang trả lại
- bring over: thuyết phục
=>When he was a boy, he was brought up by his aunt in a small town.
Tạm dịch: Khi còn nhỏ, anh được người dì nuôi dưỡng trong một thị trấn nhỏ.
Đáp án cần chọn là: A
The elevator is not running today. It is ________ order.
to
out
out of
in
be out of order: hỏng
=>The elevator is not running today. It is out of order.
Tạm dịch: Thang máy không hoạt động hôm nay. Nó hỏng rồi.
Đáp án cần chọn là: C
The stranger came ________me and asked, "Is there a post office near here?"
on to
away from
out of
up to
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
come on to somebody: gạ gẫm ai
come away (from something): trở nên tách biệt với cái gì
come out of something: phát triển từ cái gì
come up (to somebody): tiếp cận, tiến gần tới ai
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Người lạ tiến lại phía tôi và hỏi: “Có bưu điện nào gần đây không?”
It’s hard to _______well with him. He’s got such a difficult character.
get over
get on
get into
get in
get on well with sb: có mối quan hệ tốt với ai
It’s hard to get on well with him. He’s got such a difficult character.
Tạm dịch: Thật khó để hòa hợp với anh ta. Anh ta có tính cách khó vậy.
Đáp án cần chọn là: B
I know you find the course boring, Pauline, but since you've started it, you might as well_____it.
go with
go through with
go ahead
go off
go with (v.phr): đi với
go through with (v.phr): có thể làm hoặc hoàn thành điều gì
go ahead (v.phr): tiếp tục đi hoặc tiến hành
go off (v.phr): nổ (bom), đổ/ reo (chuông, đồng hồ)
=>I know you find the course boring, Pauline, but since you've started it, you might as well go through withit.
Tạm dịch: Tôi biết là bạn thấy khóa học rất nhàm chán, Pauline, nhưng bởi vì bạn đã bắt đầu được nó, thì bạn cũng có thể hoàn thành được nó.
Đáp án cần chọn là: B
That problem is _______ them. We can't make _______ our mind yet.
out off/on
up to/up
away from/for
on for/off
Đáp án: B
Giải thích:
be up to somebody: tùy ai
make up one’s mind: quyết định
Chọn B.
Dịch: Vấn đề này là tùy vào họ. Chúng tôi vẫn chưa thể quyết định.
Learning English isn’t so difficult once you _____.
get down to it
get off it
get on it
get down with it
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Phrasal verbs
To get down to something: bắt đầu làm gì, chú tâm vào cái gì
To get off something: ngừng thảo luận vấn đề gì
To get on: lo liệu, xoay sở (không có ‘get on something’)
Không có ‘get down with something’.
Dịch: Học tiếng Anh không quá khó một khi bạn chú tâm vào nó.
The teacher asked a difficult question, but finally Ted______ a good answer.
put up with
kept pace with
made way for
came up with
put up with: chịu đựng
keep pace with: theo kịp
make way for: tránh đường cho
come up with: nảy ra, giải quyết được
The teacher asked a difficult question, but finally Ted came up with a good answer.
Tạm dịch: Các giáo viên đã đặt một câu hỏi khó, nhưng cuối cùng Ted đã đưa ra một câu trả lời rất hay.
Đáp án cần chọn là: D





